ZOLOFT® (VN-21438-18)

T5, 27/03/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Sertralin hydoclorid…..50mg.
2. Thuốc này là thuốc gì?
Sertralin là thuốc dùng trong điều trị trầm cảm, điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), điều trị rối loạn căng thẳng sau trấn thương.
3. Chỉ định
- Sertralin được chỉ định điều trị triệu chứng trầm cảm bao gồm các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không triệu chứng hưng cảm.
- Sertralin được chỉ định điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở bệnh nhân nhi, ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
- Điều trị rối loạn hoảng sợ ở người lớn, có hay không có chứng sợ đám đông. Ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn hoảng sợ.
- Điều trị rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) ở người lớn.Đáp ứng tốt có hiệu quả ngăn ngừa tái phát giai đoạn đầu của rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
- Điều trị chứng ám ảnh sợ xã hội ( rối loạn lo âu xã hội) ở người lớn. Đáp ứng tốt hiểu quả ngăn ngừa tái phát rối loạn ám ảnh xã hội.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Điều trị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu 50mg/ngày. Có thể tăng liều điều trị với khoảng cách ít nhất 1 tuần và không vượt quá 200mg/ngày.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Liều khởi đầu 25mg/ngày. Sau một tuần tăng liều lên 50mg 1 lần/ngày và không vượt quá 200mg/ngày.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: Liều khởi đầu 25mg/ngày, tăng lên 50mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Trẻ từ 13-17 tuổi liều khởi đầu 50mg/ngày.Trong trường hợp ít đáp ứng với liều 50mg/ngày các liều tiếp theo có thể tăng tối đa 200mg/ngày.
- Người cao tuổi: 25mg/ngày liều ban đầu và có thể tăng 50mg/ngày và tối đa 200mg/ngày.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều theo mức độ ở các bệnh nhân này.
Cách dùng: Sertralin có thể được dùng cùng hoặc sau nữa ăn và dùng 1 lần hằng ngày vào một thời điểm sáng hoặc tối.
5. Chống chỉ định
- Chống chỉ định bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sertralin hoặc bất kỳ với thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời sertralin ở các bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAOIs) .
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với pimozid.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn tâm thần và thần kinh: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, lo lắng, trầm cảm, ác mộng.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng, khó tiêu.
- Giảm cảm giác thèm ăn, tăng cảm giác ngon miệng.
- Rối loạn mắt: Suy giảm thị giác, ù tai, nóng bừng mặt, ngấp
- Rối loạn thính lực: Ù tai.
- Rối loạn tim: Đánh trống ngực.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Rối loạn xuất tinh, rối loạn chức năng tình dục, kinh nguyệt không đều.
7. Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế men monoamin oxidase, pimozid: chống chỉ định dùng cùng Sertralin.
- Những thuốc làm kéo dài khoảng QTc: nguy cơ kéo dài khoảng QTc và/hoặc loạn nhịp thất tăng lên khi sử dụng đồng thời với Sertralin.
- Không khuyến cáo dùng Sertralin và rượu.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Lithium, phenytoin, sumatriptan dùng cùng Sertralin thì cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
- Các thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP khác (CYP 3A3/4, CUP 2C9, CYP 2C19, CYP 1A2): cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
8. Dược động học
- Hấp thu: Qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của sertralin xuất hiện trong khoảng 4,5 đến 8,4 giờ sau khi uống.
- Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương xấp xỉ 88%.
- Chuyển hóa: Sertralin chuyển hóa ở gan với tỉ lệ lớn, chuyển hóa nhờ N- desmethylsertralin.
- Thải trừ: Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress