Trang chủ Thông tin Dược KETAMINE PANPHARMA 50MG/ML (26.2024.P.24.1)

KETAMINE PANPHARMA 50MG/ML (26.2024.P.24.1)

T6, 12/06/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Ketamin …..50mg/ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Ketamin là thuốc gây mê.
3. Chỉ định
- Gây mê để làm thủ thuật, chẩn đoán hay phẫu thuật ngắn mà không yêu cầu phải gây giãn cơ; gây mê sau đó duy trì mê bằng các thuốc khác hoặc gây mê bổ sung. Ketamin có giá trị đặc biệt trong gây mê nhiều lần ở trẻ em.
- Các lĩnh vực áp dụng đặc biệt hay các thủ thuật gây đau thì sử dụng tiêm bắp.
- Cắt bỏ mô hoại tử, băng bó gây đau, ghép da ở người bị bỏng, và cả các phẫu thuật nông khác.
- Các kỹ thuật chẩn đoán thần kinh như bơm hơi chụp não, chụp não thất, làm tủy đồ và chọc ống sống.
- Các kỹ thuật chẩn đoán và mổ mắt, tai, mũi, mồm, kể cả nhổ răng. Gây mê ở người có nguy cơ thấp suy chức năng sống, hay phải tránh gây suy chức năng sống, nếu có thể.
- Các kỹ thuật chỉnh hình như nắn xương kín, đóng đinh xương đùi, cắt cụt và sinh thiết.
- Soi đại tràng sigma tiểu phẫu thuật hậu môn và trực tràng, cắt bao quy đầu và xoang chân lông.
- Các thao tác đặt cathete vào tim.
- Mở tử cung lấy thai, dùng đơn độc hoặc phối hợp ở bệnh nhân không bị tăng huyết áp.
- Gây mê ở người hen, hoặc làm giảm thiểu những nguy cơ bị cơn co thắt phế quản hay cần phải gây mê ngay khi đang bị co thắt phế quản.
4. Liều dùng và cách dùng
Gây mê toàn thân:
Liều khởi đầu:
Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1-2 mg/kg trong 60 giây hoặc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt dung dịch ketamin 0,1% trong dextrose 5% hay natri clorid 0,9% với tốc độ truyền nhỏ giọt trong khoảng 20 ml/phút bằng kỹ thuật nhỏ giọt. Không nên dùng quá 4,5 mg/kg.
Tiêm bắp: 5-10 mg/kg, không nên dùng quá 13 mg/kg.
Liều duy trì:

Tiêm tĩnh mạch một lần, tiêm nhắc lại nửa liều khởi đầu nếu cần; hoặc truyền nhỏ giọt với tốc độ 10-50 microgam/kg với tốc độ 1-2 mg/phút. Liều duy trì phụ thuộc vào yêu cầu gây mê của người bệnh và dùng thêm thuốc mê khác. Những vận động co cứng và giật rung có thể xảy ra trong khi gây mê không có nghĩa là cần phải dùng thêm ketamin.
Tiêm bắp lặp lại một nửa liều khởi đầu khi cần thiết.
Gây mê bổ sung vào gây tê tại chỗ: Tiêm tĩnh mạch 5-30 mg (tối đa 30 mg) trước khi dùng thuốc tê tại chỗ. Có thể tiêm nhắc lại khi cần thiết.
Tác dụng dịu thần kinh và giảm đau:
Tiêm tĩnh mạch khởi đầu là 200-750 microgam (0,2-0,75 mg)/kg trong 2-3 phút, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch 5-20 microgam (0,005-0,02 mg)/kg/phút.
Tiêm bắp khởi đầu là 2-4 mg/kg, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch 5-20 microgam/kg/phút.
Đường uống: 5-8 mg/kg cho một liều, dùng 30 phút trước điều trị.
Lưu ý: Loại 100 mg/ml không dùng để tiêm tĩnh mạch trừ khi pha loãng thích hợp, loại 10 mg/ml không khuyến cáo pha loãng.
5. Chống chỉ định
- Những người mẫn cảm với ketamin.
- Không dùng thuốc ở những người bị tăng huyết áp, bệnh tim nặng vì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, người chấn thương sọ não kể cả những người có tiền sử tai biến mạch máu não. Không chỉ định cho người bệnh bị sản giật hay tiền sản giật, người có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
6. Tác dụng không mong muốn
- Tim mạch: huyết áp có thể tăng. Mức độ tăng huyết áp thay đổi từ 20 – 25% so với trước khi gây mê. Nhịp tim nhanh cũng thường thấy sau khi dùng ketamin.
- Thần kinh: tăng trương lực cơ, có các biểu hiện co cứng và giật rung đôi khi giống như cơn động kinh. Những biểu hiện này không phải do mức độ gây mê còn nhẹ và không cần tăng thêm thuốc mê.
- Tâm thần: các phản ứng cấp gồm mê sảng, đặc trưng bởi những giấc mơ sống động hoặc ảo giác có hay không kèm theo hoạt động tâm thần vận động, được biểu hiện bằng lú lẫn và hành vi kích động, ảo thị giác. Có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau sử dụng, gặp ở 12% bệnh nhân. Thường gặp nhiều hơn ở những người bệnh trong khoảng 15 – 45 tuổi. Mặc dù những giấc mơ và ảo giác thường bị mất đi khi tỉnh dậy nhưng một số người có thể hồi tưởng lại vài tuần sau phẫu thuật.
- Biểu hiện khác: run, phát âm ngọng.
7. Tương tác thuốc
- Khi dùng phối hợp với tubocurarine và atracurium, ketamin làm tăng tác dụng ức chế thần kinh cơ của các thuốc này.
- Dùng ketamin cùng với theophylin làm tăng nguy cơ gây cơn động kinh và nhịp tim nhanh.
- Nên dùng thận trọng ketamin đối với người bệnh đang dùng hormon giáp trạng vì có nguy cơ tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.
- Ketamin làm tăng tác dụng của các tác nhân kháng cholinergic.
- Không khuyến cáo dùng ketamin với ergometrin trong sản khoa.
- Các thuốc mê đường hô hấp loại halogen như enflurane, halothan, isoflurane và methoxyflurane có thể kéo dài nửa đời thải trừ của ketamin. Vì vậy, khi dùng phối hợp với các thuốc này có thể làm chậm sự hồi phục của người bệnh sau gây mê.
- Các thuốc chống tăng huyết áp hay ức chế TKTW kể cả những thuốc dùng để tiền mê hay khởi mê, bổ sung hoặc duy trì mê có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và/hoặc ức chế hô hấp khi dùng kết hợp với ketamin.
- Dùng ketamin (đặc biệt ở liều cao) cùng với các thuốc gây tê halogen: tăng nguy cơ nhịp tim chậm, hạ huyết áp và giảm cung lượng tim.
- Ketamin có thể đối kháng tác dụng gây ngủ của thiopental.
8. Dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não.
Phân bố: Ketamin tập trung nhiều ở mô mỡ, gan và phổi. Thể tích phân bố khoảng 3 lít/kg.
Chuyển hóa: Ketamin chuyển hóa ở gan tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Các đường chuyển hóa khác là phản ứng hydroxyl hóa vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic. Tuy nhiên, tác dụng gây mê có thể chấm dứt khi có sự phân bố lại nồng độ thuốc từ não tới các tổ chức ngoại vi.
Thải trừ: 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng Ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân. Nửa đời thải trừ cuối là khoảng 2 – 3 giờ và độ thanh thải là 1,3 lít/phút.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress