Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Propofol …..10mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Propofol là thuốc gây mê toàn thân.
3. Chỉ định
Nupovel là một thuốc gây mê toàn thân đường tĩnh mạch tác dụng ngắn, dùng trong:
- Khởi mê và duy trì mê toàn thân ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.
- An thần cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, dùng đơn độc hoặc kết hợp gây mê vùng hoặc tại chỗ ở người lớn và trẻ em > 1 tháng tuổi.
- An thần cho bệnh nhân (>16 tuổi) thở máy trong săn sóc đặc biệt và hồi sức cấp cứu.
4. Liều dùng và cách dùng
Theo hướng dẫn cụ thể có liên quan đến việc sử dụng Nupovel bằng thiết bị truyền tĩnh mạch kiểm soát nồng độ ở mô đích (ICU) kết hợp với phần mềm “Diprifuror” TCI, chỉ được sử dụng giới hạn ở việc khởi mê và duy trì mê ở người lớn. Hệ thống “Diprifusor” TCI không được khuyến cáo sử dụng để an thần cho bệnh nhân đang hồi sức cấp cứu hoặc an thần cho phẫu thuật và các thủ thuật chẩn đoán, hoặc ở trẻ em.
Gây mê toàn thân:
Người lớn:
Ở những bệnh nhân chưa tiền mê hoặc đã tiền mê, liều khuyến cáo Nupovel nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng thể hiện tình trạng đã bắt đầu mê (tiêm hoặc truyền tĩnh mạch nhanh khoảng 4ml (40mg) mỗi 10 giây ở người khỏe mạnh). Hầu hết bệnh nhân dưới 55 tuổi có thể cần liều Nupovel từ 1,5 – 2,5mg/kg. Có thể giảm tổng liều cần thiết nếu giảm tốc độ truyền (2-5 ml/phút (20 – 50mg/phút). Ở những bệnh nhân trên độ tuổi này, liều yêu cầu có thể giảm thấp hơn. Ở những bệnh nhân ASA độ 3 – 4, nên truyền tốc độ thấp hơn (khoảng 2ml (20mg) mỗi 10 giây.
Người cao tuổi:
Nên giảm liều Nupovel khi để khởi mê ở người cao tuổi. Việc giảm liều dựa trên tình trạng thể chất và tuổi của bệnh nhân, và nên truyền ở một tốc độ chậm hơn và điều chỉnh dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em:
Không khuyến cáo chỉ định Nupovel để gây mê cho trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Với trẻ em trên 1 tháng tuổi, Nupovel nên được điều chỉnh từ từ cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng thể hiện tình trạng bắt đầu mê. Điều chỉnh liều dựa trên tuổi và/hoặc cân nặng. Hầu hết bệnh nhân trên 8 tuổi cần khoảng 2,5mg/kg để gây mê. Ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 3 tuổi, liều yêu cầu có thể cao hơn (2,5 – 4 mg/kg). Khuyến cáo nên dùng liều thấp hơn trên những bệnh nhân ASA độ 3 – 4.
Duy trì mê toàn thân:
Người lớn:
Có thể duy trì mê bằng truyền tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh liều lặp lại để ngăn các dấu hiệu lâm sàng của việc mê nhẹ. Thường nhanh chóng hồi phục hồi phục sau gây mê, vì vậy điều quan trọng là phải duy trì Nupovel cho đến khi kết thúc quá trình.
Truyền tĩnh mạch liên tục:
Tốc độ truyền thường khác nhau giữa các bệnh nhân, nhưng tốc độ truyền thích hợp để duy trì duy trì việc gây mê thường là 4 – 12 mg/kg/giờ.
Tiêm tĩnh mạch nhanh liều lặp lại:
Nếu sử dụng kĩ thuật tiêm tĩnh mạch nhanh liều lặp lại nên tăng liều từ 25mg (2,5ml) đến 50mg (5ml) tùy theo nhu cầu lâm sàng.
Người cao tuổi:
Khi sử dụng Nupovel để duy trì mê nên giảm tốc độ truyền hoặc “nồng độ ở mô đích”. Ở những bệnh nhân ASA độ 3 – 4, cần phải giảm liều và giảm tốc độ truyền. Không nên sử dụng tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc liều lặp lại) ở bệnh nhân cao tuổi vì có thể dẫn đến trụy tuần hoàn – hô hấp.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng Nupovel để duy trì mê ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Có thể dùng Nupovel đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch nhanh để duy trì việc gây mê sâu ở trẻ em trên 1 tháng tuổi. Tốc độ truyền thường khác nhau giữa các bệnh nhân, nhưng tốc độ truyền thích hợp để gây mê thường là 9 – 15 mg/kg/giờ. Ở những trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 3 tuổi, có thể cần liều cao hơn. Khuyến cáo dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhân ASA độ 3 – 4.
An thần trong khoa Hồi sức cấp cứu (ICU)
Người lớn:
Nên truyền tĩnh mạch liên tục, tốc độ truyền được xác định tùy theo mức độ gây mê sâu mong muốn. Ở hầu hết bệnh nhân, liều an thần có thể đạt được với liều 0,3 – 4 mg/kg/giờ.
Người cao tuổi:
Khi sử dụng Nupovel cho mục đích an thần, nên giảm tốc độ truyền. Những bệnh nhân ASA độ 3 – 4 nên được yêu cầu giảm cả liều và tốc độ truyền. Không nên sử dụng truyền tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc liều lặp lại) ở bệnh nhân cao tuổi vì điều này có thể dẫn đến trụy tuần hoàn – hô hấp.
An thần trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán:
Người lớn:
Nên cá thể hóa tốc độ truyền và điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Hầu hết bệnh nhân cần 0,5 – 1 mg/kg trong vòng 1 – 5 phút để khởi phát gây mê. Thực hiện duy trì mê bằng cách điều chỉnh việc truyền Nupovel dựa trên mức độ an thần mong muốn – hầu hết bệnh nhân cần 1,5 – 4,5 mg/kg/giờ. Ngoài đường truyền tĩnh mạch, có thể sử dụng tiêm tĩnh mạch nhanh 10 – 20 mg nếu cần tăng mức độ gây mê. Ở những bệnh nhân ASA độ 3 – 4, cần phải giảm liều và giảm tốc độ truyền.
Người cao tuổi:
Nên giảm tốc độ truyền và “nồng độ ở mô đích” khi sử dụng Nupovel cho người cao tuổi. Những bệnh nhân ASA độ 3 – 4, cần phải giảm liều và giảm tốc độ truyền. Không nên sử dụng truyền tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc liều lặp lại) ở bệnh nhân cao tuổi vì điều này có thể dẫn đến trụy tuần hoàn – hô hấp.
5. Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với Propofol hoặc bất kì với tá dược nào.
- Bệnh nhân quá mẫn với đậu phộng hoặc đậu nành.
- Không sử dụng Nupovel để an thần cho bệnh nhân ≤16 tuổi đang điều trị trong khoa hồi sức cấp cứu.
6. Tác dụng không mong muốn
- Nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.
- Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.
- Buồn nôn, nôn trong giai đoạn hồi phục.
7. Tương tác thuốc
- Tăng huyết áp nặng khi gây mê bằng Nupovel ở bệnh nhân điều trị bằng Rifampicin.
- Dùng đồng thời các thuốc giảm đau tác dụng trên thần kinh trung ương như thuốc tiền mê, thuốc gây mê làm tăng tác dụng an thần, gây mê, suy tim mạch – hô hấp của Nupovel.
8. Dược động học
Hấp thu: Khi dùng duy trì mê, nồng độ thuốc trong máu sẽ đạt đến các trị số của trạng thái ổn định của tốc độ tiêm truyền.
Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Thải trừ: Thải trừ nhanh khỏi cơ thể, độ thanh thải là 1,5 – 2 lít/phút.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
NUPOVEL (VN-22978-21)
T6, 12/06/2026












