![]() |
![]() |
![]() |
| Ts. Phạm Đức Minh
Chủ nhiệm Bộ môn-Khoa |
Ts. Nguyễn Duy Đông
Phó Chủ nhiệm Bộ môn-Khoa |
CN.Nguyễn Hữu Lượng
Hành Chính trưởng |
Tên đơn vị: Bộ môn – Khoa Dinh dưỡng (CM16)
Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 14/7/2000.
Bộ môn Dinh dưỡng được thành lập theo Quyết định số 708/QĐ – HVQY ngày 14 tháng 7 năm 2000 của Giám đốc Học viện Quân y, chính thức hoạt động từ 5/2001.
Bộ môn – Khoa Dinh dưỡng (CM16) được thành lập theo Quyết định số 4630/QĐ – HVQY ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Giám đốc Học viện Quân y, thực hiện theo biểu biên chế 1441/ BTTM của HVQY trên cơ sở sáp nhập Khoa Dinh dưỡng thuộc Phòng Hậu cần, Bệnh viện Quân y 103 vào Bộ môn Dinh dưỡng (Bệnh viện Quân y 103). Bộ môn – Khoa Dinh dưỡng chính thức hoạt động từ 10/2018.
Thông tin liên hệ: Bộ Môn – Khoa Dinh dưỡng/Bệnh viện Quân y 103, số 261 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.
Phòng khám và tư vấn dinh dưỡng/ BMKDD/ BVQY103
Địa điểm: Phòng 02A28 - Tầng 2, Khoa khám bệnh.
Thời gian: Buổi sáng: 6h30 - 12h00 và buổi chiều: 13h30 - 16h30, các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Chức năng và nhiệm vụ:
- - Đào tạo: Bác sỹ dài hạn đa khoa Quân y, Dân y, cử nhận điều dưỡng, chuyên khoa định hướng chuyên ngành dinh dưỡng lâm sàng, chỉ đạo các tuyến quân, dân y về chuyên ngành…Đào tạo tiến sỹ chuyên ngành dinh dưỡng và tiết chế.
- - Nghiên cứu khoa học: Thực hiện hoặc hướng dẫn đề tài các cấp về chuyên ngành Dinh dưỡng và liên quan.
- - Điều trị: Xây dựng, cung cấp, áp dụng và theo dõi người bệnhđang điều trị tại bệnh viện bằng chế độ dinh dưỡng bệnh lý. Chẩn đoán, tư vấn và điều trị các bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng.
Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của Bộ môn – Khoa Dinh dưỡng
- 1. Sứ mệnh: Khám, điều trị, tư vấn dinh dưỡng, đáp ứng yêu cầu điều trị đa mô thức; tham gia đào tạo nguồn nhân lực dinh dưỡng chất lượng cao; nghiên cứu khoa học ứng dụng dinh dưỡng lâm sàng.
- 2. Tầm nhìn: Phấn đấu trở thành đơn vị dinh dưỡng lâm sàng hàng đầu.
- 3. Giá trị cốt lõi: Chăm sóc toàn diện, người bệnh là trung tâm, dinh dưỡng là thuốc.
Các đồng chí Chỉ huy, Lãnh đạo qua các thời kỳ:
| Chủ nhiệm Bộ môn | |
| 5/2001 – 4/2009 | PGS. TS. BS. Trần Văn Tập |
| 4/2009 – 1/ 2010 | PGS. TS. BS. Nguyễn Thanh Chò (PT) |
| 01/2010 – 10/2016 | PGS. TS. BS. Nguyễn Thanh Chò |
| 01/2018 – 8/2018 | TS. BS. Phạm Đức Minh (PT) |
| 9/2018 – nay | TS. BS. Phạm Đức Minh |
| Chủ nhiệm Khoa | |
| 1991 – 2001 | BS. Nguyễn Quang Năng (PT) |
| 2001 – 6/2008 | BS. Đỗ Đình Tú (PT) |
| 6/2008 – 08/2018 | Đ/c Phạm Văn Hiến |
| 09/2018 – nay | TS. BS. Phạm Đức Minh |
| Phó Chủ nhiệm Bộ môn | |
| 6/2001 – 4/2009 | TS. BS. Nguyễn Thanh Chò |
| 01/2015 – 12/2017 | TS. BS. Phạm Đức Minh |
| 10/2020 – nay | TS. BS. Nguyễn Duy Đông |
| Phó Chủ nhiệm Khoa | |
| 1991 – 2001 | TS. BS. Nguyễn Thanh Chò |
| 1991 – 2001 | BS. Đỗ Đình Tú |
| 10/2020 – nay | TS. BS. Nguyễn Duy Đông |
Đội ngũ cán bộ, nhân viên của Bộ môn Khoa hiện tại:
| Chủ nhiệm Bộ môn-Khoa | TS.BS. Phạm Đức Minh | Giảng viên |
| Phó Chủ nhiệm Bộ môn-Khoa | TS.BS. Nguyễn Duy Đông | Giảng viên |
| Hành chính trưởng | CN. Nguyễn Hữu Lượng | Hành chính |
| Bác sỹ | ThS.BS. Nguyễn Ngọc Khánh | Giảng viên |
| Cử nhân dinh dưỡng | 04 | Dinh dưỡng viên |
| Cử nhân điều dưỡng | 01 | KTVBM |
| Nhân viên làm công tác dinh dưỡng | 04 | Kế toán, giám sát nhà thầu. |
Chuyên ngành đào tạo, bậc học:
| Chuyên ngành: Dinh dưỡng lâm sàng | ||
| Bậc học | Đối tượng | Thời gian |
| Đại học | Y đa khoa quân sự và dân sự năm thứ 5 | 2002-nay |
| Cử nhân điều dưỡng khóa 1 | ||
| Đào tạo liên tục cho các đối tượng bác sỹ đa khoa, y học dự phòng, cử nhân dinh dưỡng | 2014-nay | |
| Sau đại học | Tiến sỹ chuyên ngành dinh dưỡng tiết chế | 2004-2012 |
Ngoài ra, cán bộ của Bộ môn khoa Dinh dưỡng còn tham gia đào tạo cho đối tượng cử nhân dinh dưỡng của Đại học Y Hà Nội, hướng dẫn học viên làm luận án chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành dinh dưỡng tiết chế và chuyên ngành khác trong quân đội cũng như dân sự.
Danh sách các môn giảng dạy:
Dinh dưỡng lâm sàng
Kỹ thuật mũi nhọn:
| Khám và đánh giá tình trạng dinh dưỡng | Ứng dụng kỹ thuật đo trở kháng tế bào để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cơ thể, đặc biệt là người bệnh suy mòn, ung thư, rối loạn chuyển hóa |
| Ứng dụng kỹ thuật siêu âm đánh giá khối cơ người bệnh | |
| Ứng dụng các thiết bị đo sức cơ, đo nhân trắc | |
| Khám và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh (Phòng khám số 2A.28/ BVQY103) | Cho các đối tượng bệnh cấp và mạn tính, trẻ em, người cao tuổi như:
⁻ Trẻ em biếng ăn, suy dinh dưỡng, chậm tăng cân. ⁻ Người lớn suy dinh dưỡng, chán ăn, sụt cân. ⁻ Phụ nữ có thai, đái tháo đường thai kỳ. ⁻ Thừa cân, béo phì. ⁻ Đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, Gout, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp. ⁻ Bệnh lý hệ tiêu hóa. ⁻ Ung thư. ⁻ Người bệnh trước và sau phẫu thuật. ⁻ Người bệnh sau Đột quỵ, tai biến, rối loạn nuốt… |
| Điều trị dinh dưỡng | Sử dụng liệu pháp dinh dưỡng y học để điều trị cho bệnh nhân bằng chế độ ăn qua đường miệng, ống thông trong các bệnh mạn tính, bệnh nặng, bệnh phối hợp phức tạp, sau phẫu thuật, ghép tạng… |
Thành tích của đơn vị
Thành tích công tác đào tạo:
Bộ môn đã xây dựng được chương trình dinh dưỡng lâm sàng đào tạo bác sỹ Y khoa Quân y và Dân y;
Xây dựng chương trình đào tạo sau đại học như tiến sỹ, cao học, đào tạo liên tục, cử nhân dinh dưỡng và tiết chế;
Từ năm học 2002 – 2003, đã giảng dạy cho các lớp bác sỹ dài hạn quân y từ khóa K33, các lớp bác sỹ cơ sở quân y (từ khóa bác sỹ cơ sở A6a) và dân y (từ khóa bác sỹ dân y 1 và bác sỹ cơ sở B7b);
Tháng 12/2008 đã xuất bản sách “Giáo trình dinh dưỡng lâm sàng”, đến tháng 10/2017 đã tái bản lần 1, do Nhà xuất bản Quân đội nhân dân ấn hành, dùng cho đào tạo bậc đại học và là tài liệu tham khảo cho các chuyên gia y tế; đã giảng dạy được 17 khóa, với trên 200 lớp;
Từ năm 2004, đã đào tạo 05 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sỹ và 03 bác sĩ chuyên khoa II, 01 thạc sỹ đều đã bảo vệ;
Đào tạo liên tục, chuyên khoa sơ bộ chuyên nghành dinh dưỡng tiết chế cho cán bộ Y tế một số bệnh viện khu vực phía Bắc;
Giúp một số đơn vị bạn đào tạo chuyên nghành như: Viện Dinh dưỡng quốc gia, Trường đại học y Hà Nội , Trường đại học kỹ thuật y tế Hải Dương, Trường đại học Y tế Công cộng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 …
Thành tích công tác chuyên môn, điều trị:
Bộ môn – Khoa đã xây dựng 55 chế độ ăn cho bệnh nhân điều trị tại bệnh viện và các chế độ ăn bệnh lý theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Xây dựng phần mềm quản lý chế độ dinh dưỡng người bệnh nội trú trong bệnh viện để có thể báo qua phần mềm đồng thời cung cấp theo chế độ có sẵn và chế độ can thiệp dinh dưỡng tích cực khi có chỉ định;
Thường xuyên phối hợp chặt chẽ cùng Phòng Hậu cần – Kỹ thuật, các phòng ban và các Khoa lâm sàng đảm bảo tốt chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân góp phần nâng cao chất lượng điều trị. Kê chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân nặng cần có chế độ dinh dưỡng riêng, chế độ ăn đặc biệt. Xây dựng và đảm bảo chế độ nuôi dưỡng tốt cho bệnh nhân ghép thận, ghép gan, ghép tim, ghép phổi và ghép đa tạng thành công;
Khám, đánh giá, theo dõi điều trị và tư vấn về dinh dưỡng cho một số đối tượng như: bệnh nhân điều trị nội và ngoại trú trong cả 3 giai đoạn trước, trong và sau quá trình điều trị, can thiệp; người bệnh đến khám ngoại trú .
Thành tích nghiên cứu khoa học:
Chủ trì 01 đề tài cấp Nhà nước về nuôi dưỡng bệnh nhân bỏng (64D.04.02) nghiệm thu xếp loại khá;
Chủ trì 10 đề tài cấp cơ sở nghiệm thu xếp loại xuất sắc và 03 đề tài nhánh của đề tài cấp Nhà nước;
Tham gia “Cụm công trình ghép tạng”, đề tài cấp Nhà nước của Học viện Quân y;
Tham gia nhiều đề tài NCKH cùng Cục Quân nhu về dinh dưỡng cho bộ đội (KCB 02-02; KCB 02-05);
Xây dựng chế độ tiêu chuẩn ăn cho bệnh nhân các Bệnh viện trong Quân đội do Cục Quân y chủ trì. Xây dựng thực đơn cho một số đối tượng và đơn vị như: các đội bóng đá từ U11 – U23 của Trung tâm đào tạo cầu thủ bóng đá Viettel, phi công Quân đội Nhân dân Việt Nam, cán bộ công nhân làm việc trên giàn khoan dầu khí của Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro;
Kết hợp giữa giảng dạy và thực tế nuôi dưỡng bệnh nhân để nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng tốt hơn trong công tác giảng dạy và nuôi dưỡng bệnh nhân;
Bộ môn đã đăng trên 80 công trình trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín trong nước, trong đó có 05 công trình đăng trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín.











