Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Etoposid …..100mg/5ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Etoposid là thuốc chống ung thư, dẫn chất podophylotoxin.
3. Chỉ định
- Ung thư tinh hoàn trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.
- Bệnh bạch cầu nguyên bào đơn nhân (AML M5) và bệnh bạch cầu nguyên tủy bào đơn nhân ác tính (AML M4) khi liệu pháp điều trị chuẩn thất bại (liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác).
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Liều thông thường của etoposid trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác, dao động từ 100 – 120 mg/m2/ngày thông qua truyền tĩnh mạch liên tục hơn 30 phút (không quá 2 giờ) trong 3 – 5 ngày, tiếp đó ngừng điều trị trong 10 – 20 ngày.
- Thông thường, cần tiến hành 3 đến 4 chu kỳ hoá trị liệu. Liều dùng và số lượng chu kỳ điều trị phải được điều chỉnh theo mức độ suy tủy xương và sự đáp ứng của khối u.
Cách dùng: Etoposid chỉ được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất, các chất nhóm podophyllotoxin hay các dẫn chất nhóm podophyllotoxin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tủy xương nặng, trừ khi được gây ra do bệnh lý sẵn có.
- Suy gan nặng.
- Phụ nữ cho con bú.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời vắc xin bệnh sốt vàng da hoặc các loại vắc xin sống khác ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
- Sản phẩm này có chứa alcol benzylic. Không được dùng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.
6. Tác dụng không mong muốn
- Bệnh bạch cầu cấp tính.
- Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
- Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim.
- Nhiễm độc thần kinh (như buồn ngủ, mệt mỏi), chóng mặt.
- Xuất huyết, hạ huyết áp tâm thu thoáng qua sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh, tăng huyết áp.
- Đau bụng, táo bón, buồn nôn và nôn, chán ăn, tiêu chảy.
- Độc tính trên gan, rụng tóc, nhiễm sắc tố.
- Suy nhược, khó chịu.
7. Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời eyclosporin với liều cao (nồng độ trong huyết thanh > 2000 ng/ml) và etoposid đường uống dẫn đến tăng giá trị AUC của etoposid lên 80% và giảm độ thanh thải 38% so với đơn trị liệu bằng etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với cisplatin làm giảm độ thanh thải toàn thân của etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với phenytoin hoặc phenobarbital làm tăng độ thanh thải toàn thân và giảm hiệu quả của etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với warfarin có thể làm tăng giá trị INR. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ INR.
- Khi sử dụng vắc xin bệnh sốt vàng da, tăng nguy cơ mắc bệnh toàn thân liên quan với vắc xin gây tử vong.
- Việc sử dụng trước hoặc dùng đồng thời các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy xương tương tự như etoposid/etoposide phosphat có thể có tác dụng bỗ sung hoặc hiệp đồng.
- In vitro, gắn kết với protein huyết tương là 97%, Phenylbutazon, natri salicylat và aspirin có thể thay thế etoposid từ sự gắn kết với protein huyết tương.
- Sự đối kháng chéo giữa các dẫn chất anthracyclin và etoposide đã được báo cáo trong các thí nghiệm tiền lâm sàng.
- Sự xuất hiện của bệnh bạch cầu cấp tính, có thể xảy ra kèm theo hoặc không kèm theo giai đoạn tiền bệnh bạch cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với etoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác, như: bleomycin, cisplatin, ifosfamid, methotrexat.
8. Dược động học
Hấp thu: Thuốc được phân bố nhanh qua đường tĩnh mạch và nồng độ trong huyết tương giảm theo 2 pha.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình ở giai đoạn ổn định định giảm từ 18-29 lít. Thuốc qua hàng rào máu – não rất ít. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 94 – 97%.
Thải trừ: Etoposid bài xuất theo nước tiểu và phân dưới dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Khoảng 45% lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu trong 72 giờ, trong đó 2/3 ở dạng không biến đổi; 16% lượng thuốc được bài tiết theo phân và 6% hoặc ít hơn được bải tiết qua mật.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
ETOPOSID BIDIPHAR 100MG/5ML (893114123625)
T5, 21/05/2026












