VINCYNON 500MG/4ML (VD-31255-18)

T6, 01/08/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Etamsylat…..500mg/4ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Etamsylat là một thuốc cầm máu. Thuốc duy trì sự ổn định của thành mao mạch và tăng sự kết dính tiểu cầu. Etamsylat được dùng để dự phòng và xử trí chảy máu ở mạch máu nhỏ.
3. Chỉ định
- Điều trị ngắn hạn mất máu trong chứng đa kinh.
- Chảy máu do vỡ các mao mạch.
- Phẫu thuật chung hoặc phẫu thuật chuyên khoa (mắt, phụ khoa, tai – mũi – họng): giảm mất máu trong phẫu thuật, đặc biệt là chảy máu ổ ạt ở những người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu.
4. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng:
* Người lớn:
- Trước phẫu thuật:
+ Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp (250 – 500mg) 1 giờ trước phẫu thuật.
+ Tiêm tĩnh mạch (250 – 500mg), liều nhắc lại nếu cần.
- Sau phẫu thuật: Tiêm (250 – 500mg) cứ lặp lại 4 – 6 giờ khi nguy cơ chảy máu kéo dài.
- Trường hợp cấp cứu, tùy theo mức độ nghiêm trọng của từng trường hợp: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (250 – 500mg), cứ lặp lại 4 – 6 giờ khi nguy cơ chảy máu kéo dài.
- Điều trị tại chỗ: sử dụng miếng gạc hay bông y tế đã được thấm dung dịch thuốc băng vào chỗ bị xuất huyết hoặc sau khi nhổ răng để có tác dụng cầm máu tại chỗ, có thể được nhắc lại nếu cần thiết hay kết hợp với đường uống hoặc đường tiêm.
* Trẻ em: dùng ½ liều người lớn.
Cách dùng: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
5. Chống chỉ định
- Người dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Hen phế quản, mẫn cảm với sulfit.
6. Tác dụng không mong muốn
- Trong những trường hợp nhất định: khi tiêm etamsylat có thể gây tụt huyết áp.
- Hiếm gặp: đau dạ dày, buồn nôn, nhức đầu, phát ban.
7. Tương tác thuốc
- Thiamin (vitamin B1) bị mất tác dụng bởi sulfit có trong thuốc tiêm etamsylat.
8. Dược động học
Hấp thu: sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 500mg etamsylat, nồng độ đỉnh trong máu đạt 2 – 3 phút và 1 giờ sau khi dùng thuốc với đường dùng tương ứng.
Phân bố: tỉ lệ dược chất liên kết với protein trong huyết tương vào khoảng 95%.
Thải trừ: thời gian bán thải là 1,8 – 2 giờ và 1,7 – 2,5 giờ sau khi dùng với đường dùng tương ứng. Etamsylat thải trừ chậm được bài tiết chủ yếu vào trong nước tiểu ở dạng không chuyển hóa (>80%).
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress