Trang chủ Thông tin Dược VINCEROL 1MG (VD-28148-17)

VINCEROL 1MG (VD-28148-17)

T5, 16/10/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Acenocoumarol…..1mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Acenocoumarol là một thuốc kháng vitamin K, có tác dụng chống đông máu gián tiếp bằng cách ngăn cản sự tổng hợp của các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu.
3. Chỉ định
- Bệnh tim gây tắc mạch: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
- Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi, và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp hang.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
4. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng: phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân
- Người lớn:
+ Hai ngày đầu: 4mg/ngày, uống vào buổi tối
+ Từ ngày thứ ba, theo dõi sinh học và điều chỉnh liều: thường 1 – 8 mg/ngày.
- Người cao tuổi: liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng ½ đến ¾ liều người lớn.
5. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các dấn chất coumarin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Phụ nữ có thai.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <20 ml/phút).
- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.
- Không phối hợp với aspirin liều cao (nhất là liều cao trên 3g/ngày), thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazone, chloramphenicol, diflunisal.
6. Tác dụng không mong muốn
- Hay gặp nhất là chảy máu, có thể xảy ra khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu...
- Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, ăn không ngon, tiêu chảy.
- Viêm đau khớp.
- Hiếm khi xảy ra: rụng tóc, hoại tử da khu trú, viêm mạch máu, tổn thương gan.
7. Tương tác thuốc
- Rất nhiều thuốc có thể tương tác với acenocoumarol nên cần theo dõi người bệnh 3 – 4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.
8. Dược động học
Hấp thu: acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 60%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 1 – 3 giờ.
Phân bố: thuốc gắn mạnh với protein huyết tương 97%.
Chuyển hóa: chỉ có phần tự do là có hoạt tính và bị chuyển hóa. Tỷ lệ phần tự do và chuyển hóa ở gan có thể tăng do cảm ứng enzym.
Thải trừ: thời gian bán thải của acenocoumarol khoảng 8 – 11 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dưới dạng chuyển hóa và một phần qua mật (phân).
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress