SINGULAIR 4MG (VN-20318-17)

T6, 20/06/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Montelukast (dưới dạng Montelukast natri)…..4mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Montelukast là thuốc kháng leukotrien điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng.
3. Chỉ định
- Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho trẻ em trên 6 tháng tuổi va người lớn, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.
- Chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
4. Liều lượng và cách dùng
- Cách dùng: Singulair mỗi ngày một lần, uống vào buổi tối để chữa hen. Với viêm mũi dị ứng, thời gian tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
- Liều dùng:
Trẻ em 6-14 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 5mg/ngày.
Trẻ em 2-5 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: 4mg/ngày.
Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: 10mg/ngày
5. Chống chỉ định
Mẫn cảm với với bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn
Singulair dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thường không cần ngừng thuốc.
- Tâm thần: rối loạn hành vi, bồn chồn.
- Thần kinh: nhức đầu, run, rối loạn giấc ngủ.
- Tuần hoàn: đánh trống ngực.
- Cơ – xương: chuột rút.
7. Tương tác thuốc
Phenobarbital, chất gây chuyển hóa ở gan, làm giảm diện tích dưới đường cong trong huyết tương AUC của montelukast xấp xỉ 40% khi dùng một liều duy nhất montelukast 10mg. Theo dõi lâm sàng khi dùng đồng thời Singulair với phenobarbital hoặc rifampicin.
8. Dược động học
Hấp thu: khoảng 17,5% liều bambuterol hydroclorid uống được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn.
Phân bố: protein gắn kết với bambuterol là thấp, 40-50% ở nồng độ điều trị.
Chuyển hóa: sau khi được hấp thu, bambuterol hydroclorid được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính.
Thải trừ: Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận. Nửa đời thải trừ của bambuterol sau khi uống là 9-17 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress