ROCEPHIN (VN-17036-13)

T4, 09/10/2024

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

  1. 1. Thành phần hoạt chất

Ceftriaxon.....1 g

  1. 2. Thuốc này là thuốc gì?

Ceftriaxon là một thuốc kháng sinh điều trị toàn thân nhóm Cephalosporin thế hệ ba.

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm và bột pha dung dịch truyền.

  1. 3. Chỉ định

Rocephin được chỉ định cho các bệnh nhân nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm với Ceftriaxon:

  • Nhiễm khuẩn huyết;
  • Viêm màng não;
  • Lyme borreliosis lan tỏa (các giai đoạn sớm và muộn của bệnh);
  • Các nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và ống tiêu hóa);
  • Các nhiễm trùng xương, khớp, mô mềm, da và vết thương;
  • Các nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm cơ chế đề kháng cơ thể;
  • Các nhiễm trùng thận và đường tiết niệu;
  • Các nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, nhiễm trùng tai mũi họng;
  • Các nhiễm trùng sinh dục, bao gồm cả bệnh lậu không biến chứng;

Và dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

  1. 4. Liều lượng và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Liều thông thường là 1-2 g Rocephin dùng 1 lần mỗi ngày.
  • Trường hợp nặng hoặc với những nhiễm trùng do các vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ trung bình với thuốc, có thể tăng liều lên tới 4 g, dùng 1 lần trong ngày.

Thời gian điều trị

  • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến bệnh.
  • Thông thường, nên tiếp tục dùng Rocephin thêm ít nhất 48- 72 giờ sau khi bệnh nhân đã hết sốt hoặc đã có bằng chứng diệt được hết vi khuẩn.

Cách sử dụng

Theo qui định chung, dung dịch thuốc nên được sử dụng ngay sau khi pha.

  1. 5. Chống chỉ định

Quá mẫn: Chống chỉ định dùng Rocephin ở những bệnh nhân được ghi nhận có tiền sử quá mẫn cảm với ceftriaxone hay bất kì thành phần nào của thuốc hay kháng sinh nhóm Cephalosporin. Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin hay kháng sinh nhóm beta lactam cũng có thể có nguy cơ mẫn cảm với Rocephin.

Trẻ sinh non: Rocephin chống chỉ định ở những trẻ sinh non có tuổi sau kinh chót là 41 tuần (tuổi thai + tuổi sau sinh).

Trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu: Không nên dùng Ceftriaxon cho trẻ sơ sinh có tang bilirubin máu và trẻ sơ sinh non tháng.

Trẻ sơ sinh và dung dịch tiêm tĩnh mạch chứa canxi: Chống chỉ định dùng Rocephin ở trẻ sơ sinh (≤ 28 ngày tuổi) nếu cần điều trị bằng dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa canxi, kể cả các dung dịch truyền liên tục như nuôi ăn đường tĩnh mạch bởi nguy cơ tạo tủa ceftriaxone-calcium.

  1. 6. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ toàn thân

  • Trên hệ tiêu hóa: viêm tụy, viêm miệng và viêm lưỡi.
  • Những thay đổi về huyết học: một số trường hợp đơn lẻ bị giảm bạch cầu hạt (500/mm3) đã được báo cáo, phần lớn số đó xảy ra sau 10 ngày điều trị và khi đã dùng tổng liều thuốc từ 20 g trở lên.
  • Những phản ứng trên da: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính và một số ít trường hợp bị phản ứng bất lợi nặng trên da (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnon hay hội chứng Lyell/ hoại tử biểu bì độc tính).
  • Trên hệ thần kinh: co giật, bệnh não
  • Nhiễm trùng và kí sinh trùng: bội nhiễm

Các tác dụng tại chỗ

Trong một số ít trường hợp, các phản ứng viêm tĩnh mạch xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch. Có thể làm giảm bớt chúng bằng cách tiêm thuốc chậm (2 đến 4 phút).

  1. 7. Tương tác thuốc
  • Không thấy có hiện tượng suy chức năng thận sau khi dùng đồng thời liều cao Rocephin với một loại thuốc lợi tiểu mạnh (như Rocephin).
  • Có bằng chứng trái ngược nhau liên quan đến khả năng tăng độc tính trên thận của aminoglycoside khi dùng đồng thời với cephalosporin.
  • Khuyến cáo nên giám sát chặt chẽ nồng độ aminoglycoside trong huyết thanh và chức năng thận phải trên thực hành lâm sàng.
  • Ceftriaxon không chứa gốc N- methylthiotetrazole vốn liên quan đến bất dung nạp ethanol hoặc vấn đề chảy máu như ở một số loại cephalosporin khác.
  • Việc đào thải Rocephin không bị ảnh hưởng bởi probencid.
  • Trong một số nghiên cứu in- vitro thấy có tác dụng đối kháng khi dùng phối hợp chloramphenicol và ceftriaxon.
  • Không sử dụng dung dịch pha loãng có chứa canxi, chẳng hạn như dung dịch Ringer hay dung dịch Hartmann, để pha các lọ Rocephin hoặc tiếp tục pha loãng một lọ đã pha để truyền tĩnh mạch bởi vì có thể hình thành kết tủa. Có thể xuất hiện kết tủa ceftriaxon- calcium khi Rocephin được hòa lẫn với dung dịch chứa canxi khi dùng cùng đường truyền tĩnh mạch. Rocephin không được dùng đồng thời với các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa canxi, bao gồm cả dung dịch truyền liên tục có chứa canxi như nuôi ăn đường tĩnh mạch qua chạc ba (Y).
  • Ở những bệnh nhân không phải trẻ sơ sinh, Rocephin và các dung dịch có chứa canxi có thể được dùng kế tiếp nhau nếu các đường truyền được thông suốt với một chất lỏng tương thích. Ở những bệnh nhân trẻ sơ sinh có nguy cơ gia tăng kết tủa ceftriaxon- calcium.
  • Sử dụng đồng thời Ceftriaxon với các thuốc đối kháng vitamin K có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  1. 8. Dược động học
  • Hấp thu: hấp thu sau khi tiêm bắp khoảng 2-3 giờ, sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. Nồng độ đỉnh trung bình của ceftriaxone trong huyết tương đạt được khi tiêm bắp khoảng một nửa so với khi tiêm tĩnh mạch ở liều tương đương.
  • Phân bố: phân bố rất tốt vào các mô và dịch của cơ thể.
  • Chuyển hóa: Ceftriaxon không được chuyển hóa toàn thân mà được chuyển thành các chất chuyển hóa không hoạt tính bởi hệ vi khuẩn đường ruột.
  • Đào thải: Thời gian bán thải ở người trưởng thành là khoảng 8 giờ.
  1. 9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam

 

 

 

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress