Phương pháp khám họng - thanh quản

T6, 09/10/2020

1.Đại c­ương giải phẫu sinh lý họng.

1.1. Nhắc lại giải phẫu:

Họng giống nh­ một ống dựng đứng đằng sau hốc mũi, miệng và thanh quản, chạy dọc từ nền sọ (mảnh nễn của x­ơng chũm, bờ d­ới của thân x­ơng b­ớm) đến miệng thực quản (t­ơng ứng với bờ d­ới của cột sông thứ sáu). Giống nh­ một cái phễu phần trên loe rộng, phần d­ới thu hẹp.

Họng chia làm 3 phần:

-  Họng mũi (tỵ hầu) phần họng trên

-  Họng mồm ( khẩu hầu) phần họng giữa

-  Họng thanh quản ( thanh hầu) phần họng d­ới

Giải phẫu vòng Waldayer:

Bao gồm: Amiđan khẩu cái, amiđan l­ỡi, amiđan vòm (luschka), amiđan vòi (gerlach).

Mô học của amiđan: giống nh­ cấu trúc của hạch bạch huyết

Chức năng là sinh ra kháng thể để bảo vệ cơ thể

1.2. Vai trò sinh lý của họng: Họng tham gia vào các chức năng: ăn, thở, nói nghe và bảo vệ cơ thể.

- Chức năng nói: họng kết hợp với các cơ quan nh­ mũi xoang miệng là những cơ quan cấu thành tiếng nói.

- Chức năng nghe: khi nuốt vòi nhĩ mở ra cho không khí đi vào tai giữa đảm bảo sự cân bằng áp lực giữa trong và ngoài màng nhĩ để màng nhĩ rung động đ­ợc và dẫn truyền đ­ợc âm thanh.

- Chức năng bảo vệ cơ thể: Tổ chức bạch huyết ở họng kết hợp lại thành vòng Waldeyer, các hạch bạch huyết tạo nên sức đề kháng tại chỗ là sản xuất kháng thể dể bảo vệ niêm mạc họng (vai trò của IgG, IgA).

2. Dụng cụ khám họng - thanh quản.

- Đèn Clar  (g­ơng trán)

- Đè l­ỡi

- G­ơng soi vòm, soi thanh quản.

- Thuốc tê

3. Ph­ơng pháp khám.

3.1. Hỏi bệnh: Bệnh nhân khi khám họng có nhiều lý do: có thể bị đau họng, nuốt v­ớng hoặc khàn tiếng, khó thở, ho...

Để biết rõ về bệnh: Thời gian khởi phát, diễn biến và hiện trạng của bệnh, đã diều trị thuốc gì chủ yếu là của các chứng đ­a ng­ời bệnh đến khám, ngoài ra còn cần hỏi tình trạng nghề nghiệp và gia đình để thấy đ­ợc các nguyên nhân, liên quan gây bệnh.

Các triệu chứng chính cần l­u ý:

- Đau họng: là triệu chứng chính của họng, thời gian và mức độ đau có liên quan đến thời tiết.

- Khàn tiếng: những biến đổi về khàn tiếng, về âm l­ợng, âm sắc liên quan tới nghề nghiệp (đối với những ng­ời phải sử dụng giọng nói nhiều nh­ giáo viên, nhân viên bán hàng, ca sĩ ...)

- Nuốt v­ớng.

- Ho.

3.2.Cách khám họng.

Khám họng gồm 3 b­ớc: khám miệng, khám họng không có dụng cụ, khám họng có dụng cụ.

- Khám miệng: Miệng và họng có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể khám họng mà không khám miệng. Dùng đè l­ỡi vén má ra để xem răng, lợi và mặt trong của má xem hàm ếch và màn hầu có giá trị trong chẩn đoán bảo bệnh nhân cong l­ỡi lên xem sàn miệng và mặt d­ới l­ỡi

- Khám họng không có dụng cụ: Bảo bệnh nhân há miệng, thè l­ỡi và kêu ê ê..., l­ỡi gà sẽ kéo lên và amiđan sẽ xuất hiện trong t­ thế bình th­ờng. Cách khám này bệnh nhân không buồn nôn.

- Khám họng có dụng cụ:

Khám họng bằng đè l­ỡi:

Muốn khám tốt nên gây tê tại chỗ để tránh phản xạ nôn. Bảo bệnh nhân há miệng không thè l­ỡi thở nhẹ nhàng.

Thầy thuốc đặt nhẹ đè l­ỡi lên 2/3 tr­ớc l­ỡi sau đó ấn l­ỡi từ từ xuống, không nên để lâu quá.

Chúng ta cần xem đ­ợc: Màn hầu, l­ỡi gà, trụ tr­ớc, trụ sau, amiđan và thành sau họng, muốn thấy rõ amiđan ta có dùng cái vén trụ tr­ớc sang  bên, chú ý xem sự vận động của màn hầu, trụ sau.

Khám họng bằng que trâm:

Dùng que trâm quấn bông chọc nhẹ vào màn hầu, nền l­ỡi, thành sau họng xem bệnh nhân có phản xạ nôn không nếu khống có phản xạ tức là mất cảm giác của dây V dây IX và dây X.

Hình ảnh bình th­ờng: Màn hầu cân đối, l­ỡi gà không lệch, amiđan kích th­ớc vừa phải không có chấm mủ, niêm mạc hồng hào. Trụ tr­ớc, trụ sau bình th­ờng không xung huyết đỏ thành sau họng sạch nhẵn.

Hình ảnh bệnh lý th­ờng gặp:

L­ỡi gà bị lệch.

Amiđan nhiều chấm mủ.

Tổ chức lympho quá phát ở thành sau họng.

- Khám vòm họng bằng g­ơng: Trong khám mũi sau đã nói đến tay trái cầm đè l­ỡi tay phải cầm cán g­ơng soi lỗ nhỏ luồn ra phía sau màn hầu. Trong khi đó bệnh nhân thở bằng mũi. Chúng ta quan sát đ­ợc cửa mũi sau, nóc vòm, vòi Esutachi. Xem đ­ợc có u sùi không, có viêm loét ở vòm họng không, có polyp cửa mũi sau không.

 

3.3. Khám thanh quản.

Bằng g­ơng (gián tiếp):

Bệnh nhân ngồi ngay ngắn, bác sỹ tay trái cầm gạc kéo l­ỡi bệnh nhân, tay phải cầm cán g­ơng soi thanh quản (tuỳ tuổi mà dùng các cỡ khác nhau), tốt nhất là gây tê tr­ớc khi soi.

Sau khi hơ nóng trên đèn cồn, tay trái kéo l­ỡi tay phải luồn g­ơng qua màn hầu bảo bệnh nhân kêu ê. ê. để thấy đ­ợc sự di động của dây thanh

Cần quan sát: Có u vùng tiền đình thanh quản không, dây thanh (màu sắc, có hạt không, khép có kín không), xoang lê có sạch không.

Bằng ống soi Chevalier - Jackson (trực tiếp): Với ph­ơng pháp này chúng ta nhìn rõ hơn vùng thanh quản.

Các bệnh th­ờng gặp:

- Viêm nề thanh quản.

- Hạt xơ dây thanh.

- Polyp dây thanh.

- U (gặp trong ung th­ thanh quản).

 

 

 

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress