Viêm Amidan mạn tính

T6, 23/09/2022
  1. 1. Đại cương

Viêm amiđan mạn tính là tình trạng viêm thường xuyên, tái phát cấp tính nhiều lần. Tùy theo phản ứng của cơ thể mà amiđan có thể quá phát hoặc xơ chìm.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp 73,7%, trong đó có 30,6% người bị viêm amiđan – V.A, tỷ lệ viêm amiđan - V.A ở Việt Nam khoảng 8,4%. Viêm amiđan - V.A gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh gặp nhiều ở trẻ em và lứa tuổi thanh, thiếu niên.

Nguyên nhân viêm amiđan mạn tính có thể do virus (Rhinovirus, Influenza, Andeno virus, virus cúm...), do vi khuẩn (liên cầu khuẩn - chủ yếu liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A, cùng với yếu tố thuận lợi như: thay đổi nhiệt độ, yếu tố môi trường, các ổ viêm nhiễm lân cận...

  1. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

  - Bản chất của viêm amiđan mạn tính chính là sự tái phát nhiều lần các đợt viêm amiđan cấp tính. Vì vậy, nguyên nhân gây viêm amiđan mạn tính cũng giống với viêm amiđan cấp tính.

- Do virus: Adenovirus, Rhinovirus...

- Do vi khuẩn: tụ cầu, liên cầu, các chủng ái khí, yếm khí, các chủng đặc hiệu khác.

- Yếu tố nguy cơ:

+ Yếu tố cơ địa.

+ Thời tiết thay đổi nóng lạnh đột ngột.

+ Các ổ nhiễm trùng lân cận: viêm lợi, sâu răng, viêm mũi xoang.

+ Các yếu tố khác: khói, bụi, sức đề kháng giảm, dinh dưỡng kém, cơ địa dị ứng, điều kiện sinh hoạt thấp...

  1. 3. Triệu chứng lâm sàng

3.1. Toàn thân

          Triệu chứng toàn thân nghèo nàn, ngoài đợt cấp tính thì có khi không có biểu hiện gì, một số bệnh nhân có biểu hiện gầy yếu, da xanh, ngây ngấy sốt về chiều, có thể có bộ mặt V.A nếu có viêm V.A kết hợp.

3.2. Cơ năng

- Thường có cảm giác nuốt vướng ở họng, đôi khi có cảm giác đau như có dị vật ở họng, đau lan lên tai.

- Hơi thở có mùi hôi.

- Có thể kèm theo ho và khàn tiếng.

- Có ngủ ngáy, thở khò khè, cơn ngưng thở khi ngủ (hay gặp ở trẻ em).

3.3. Thực thể

          - Amiđan to quá phát (gặp ở trẻ nhỏ) hoặc xơ chìm (gặp ở người lớn), niêm mạc trụ trước dầy lên, sung huyết đỏ, đậm hơn niêm mạc phía ngoài.

          - Bề mặt amiđan có thể thấy các chấm, hốc mủ, ấn vào trụ trước thấy mủ hoặc bã đậu chảy ra từ các hốc. Ngoài ra cũng có thể thấy các nang như hạt gạo, hạt đậu xanh là các kén chứa mủ hoặc bã đậu.

          - Thành sau họng thường có nhiều tổ chức lympho.

  1. 4. Triệu chứng cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu: công thức bạch cầu bình thường.

- Test Viggo – Schmidt: xét nghiệm công thức bạch cầu trước khi làm test. Dùng ngón tay xoa lên bề mặt amiđan trong vòng 5 phút sau đó thử lại công thức bạch cầu. Nếu amiđan viêm thấy số lượng bạch cầu tăng trong vòng 30 phút và giảm dần sau 60 phút rồi trở lại bình thường.

- Test Le Mée: nếu viêm amiđan đã gây biến chứng, sau khi xoa lên bề mặt amiđan sẽ thấy khớp đau hơn, xuất hiện phù nhẹ, nước tiểu có mầu hồng.

- Xét nghiệm ASLO (đo lượng Anti-streptolysin O): âm tính ≤ 200 U/ml. Khi viêm do liên cầu có thể tăng từ 500-1000 U/ml.

  1. 5. Chẩn đoán phân biệt

- Lao amiđan: có hội chứng nhiễm độc lao, làm các xét nghiệm chẩn đoán lao để loại trừ.

- Giang mai giai đoạn 2: niêm mạc họng đỏ, vết loét ở amiđan, màn hầu. Xét nghiệm giang mai để loại trừ.

- Ung thư amiđan: to một bên, sùi hoặc loét, mật độ chắc và thường kèm theo hạch cổ to cùng bên. Sinh thiết làm xét nghiệm giải phẫu bệnh để loại trừ.

  1. 6. Biến chứng

- Biến chứng tại chỗ: Viêm tấy quanh amiđan, áp xe quanh amiđan hoặc áp xe thành bên họng.

- Biến chứng lân cận: Viêm mũi họng, viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh quản cấp tính, ở trẻ em hay gây nên viêm khí- phế quản.

- Biến chứng xa: Viêm cầu thận cấp ở trẻ em, bệnh thấp khớp cấp, bệnh thấp tim, bệnh Osler.

  1. 7. Điều trị

          Phẫu thuật cắt amiđan được thực hiện phổ biến, tuy nhiên cần có chỉ định chặt chẽ.

7.1. Chỉ định

7.1.1. Chỉ định tuyệt đối

- Viêm amiđan mạn tính quá phát gây chứng rối loạn nhịp thở khi ngủ ở trẻ em (OSDP- obstrutive sleep disordered breathing).

- Viêm amiđan mạn tính quá phát gây hội chứng ngưng thở khi ngủ (Picwick sleep).

- Viêm amiđan có gây biến chứng tại chỗ: viêm tấy, áp xe quanh amiđan.

- Viêm amiđan gây biến chứng kế cận: viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm phế quản, phổi...

- Viêm amiđan gây biến chứng xa: viêm cầu thận, thấp khớp, thấp tim...

7.1.2. Chỉ định tuơng đối

- Viêm amiđan mạn tính có nhiều đợt tái phát cấp tính trên năm (7 lần/năm hoặc 5 lần /năm trong 2 năm liên tiếp, 3 lần/năm trong 3 năm liên tiếp).

- Viêm amiđan mạn tính hoặc tái phát mang mầm bệnh vi khuẩn liên cầu khuẩn nhóm A, không đáp ứng với kháng sinh nhóm β-lactammase hoặc dị ứng với nhiều loại kháng sinh.

- Sốt cao co giật hoặc hội chứng sốt định kỳ ở trẻ em viêm amiđan.

- Gây chứng nói khó (giọng nói như giọng ngậm một vật), khó nuốt, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

- Gây hôi miệng dai dẳng.

- Khối u amiđan (lành tính, ác tính).

7.2. Chống chỉ định

7.2.1. Chống chỉ định tuyệt đối

- Các bệnh về máu: rối loạn đông chảy máu, bệnh ưa chảy máu.

- Mắc các bệnh nội khoa không đảm bảo cho phẫu thuật: suy tim, suy thận, suy gan giai đoạn mất bù...

- Đang có biến chứng viêm họng cấp tính, viêm tấy, áp xe quanh amiđan.

7.2.2. Chống chỉ định tương đối

- Đang có viêm nhiễm cấp tính: viêm họng - thanh quản, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm khớp, viêm cầu thận... điều trị ổn định mới cắt amiđan.

- Có các bệnh nội khoa chưa ổn định: tiểu đường, tăng huyết áp, viêm gan, lao phổi, hen phế quản...

- Phụ nữ trong đang có kinh nguyệt.

- Trẻ em nhỏ quá, người già trên 50 tuổi, người quá yếu.

- Đang trong vùng dịch lây lan theo đường hô hấp.

- Thời tiết nóng hoặc lạnh quá.

  1. 8. Các phương pháp cắt amiđan

          Chia ra làm 2 cách: cắt amiđan trong bao và cắt amiđan ngoài bao và cắt amiđan “nóng”, cắt amiđan “lạnh”.

- Hiện nay chủ yếu sử dụng phương pháp cắt amiđan “nóng” – sử dụng dụng cụ nhiệt để cắt amiđan, thường cắt ngoài bao:

+ Cắt amiđan bằng dao điện đơn cực, lưỡng cực (đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng tại nhiều cơ sở y tế),

+ Cắt amiđan bằng dụng cụ khác: dao plasma, coblator, laser...ưu điểm là đỡ đau, ít chảy máu, nhanh phục hồi sau phẫu thuật nhưng giá thành cao.

- Cắt amiđan “lạnh”- không dùng nhiệt: như cắt bằng Anse, Sluder, máy cắt hút (microdebrider)...

- Phương pháp vô cảm: gây mê, gây tê tùy vào phương pháp cắt amiđan.

  1. 9. Phòng bệnh

- Giữ vệ sinh răng miệng, súc họng hằng ngày.

- Không để bị nhiễm lạnh: không uống nước đá, bị ướt do mưa, nhiễm lạnh vào mùa đông.

- Nâng cao sức đề kháng, tránh các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, tránh ô nhiễm khói bụi.

- Điều trị triệt để các bệnh mũi họng khác: viêm mũi xoang mạn tính, viêm V.A, viêm răng lợi.

- Cắt amiđan khi có chỉ định.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Học viện Quân y (2016). Viêm amiđan và V.A, Bệnh học tai mũi họng, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, tr 209 - 216.
  2. 2. Đại học Y Hà Nội (1994), Viêm amiđan và viêm A.V, Bài giảng Tai Mũi Họng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
  3. 3. L, et. al. (1987). A comparision of tonsillar size and oropharyngeal dimensions in children with obstructive adenotonsillar. Int J Pediatr Otorhinolaryngol, 13, pp149-156.
  4. 4. Elhakeem A. A. (2020). Adenoid and Tonsils, Texbook of clinical Otolaryngology, pp 647 - 654.

 

TS Quản Thành Nam

         Bộ môn – Khoa Tai Mũi Họng

 

Bình luận cho bài viết (2)

  1. TÔI CẦN TƯ VẤN CẮT AMIDAN BẰNG DAO PLAMA , TẠI BỆNH VIỆN 103 ( 0961665189 )

    Bình luận

    3 Tháng 10, 2024

    • Mời bạn đến Bệnh viện Quân y 103 : Số 261 đường Phùng Hưng, Phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
      Bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn trực tiếp cho bác

      Bình luận

      4 Tháng 10, 2024

Dịch vụ thiết kế website wordpress