Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Ngoại khoa Tai Mũi Họng Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ điều trị viêm tai giữa

Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ điều trị viêm tai giữa

T4, 22/02/2023
  1. 1. Viêm tai giữa

1.1. Giải phẫu và bệnh lý viêm tai giữa

            Tai giữa là hệ thống các khoang rỗng chứa khí bao gồm: hòm nhĩ, vòi nhĩ và các tế bào xương chũm. Các phần này có liên quan mật thiết với nhau về giải phẫu cũng như chức năng sinh lý. Hòm nhĩ thông thương với mũi họng qua vòi nhĩ và niêm mạc hòm nhĩ liên tiếp với niêm mạc mũi họng vì vậy bệnh lý của tai, mũi, họng liên quan mật thiết đến nhau

Vòi nhĩ trẻ em rộng hơn, ngắn hơn, thẳng hơn và nằm ngang hơn, những đặc điểm này tạo điều kiện cho viêm nhiễm từ vòm mũi họng vào tai giữa thậm chí cả sữa nếu trẻ không được cho ăn ở tư thế đầu cao.

1.2. Định nghĩa

            Viêm tai giữa (otitis media) là tình trạng viêm nhiễm ở tai giữa.

            Viêm tai giữa cấp tính (acute otitis media - AOM) là tình trạng viêm nhiễm cấp tính ở tai giữa với các triệu chứng khởi phát đột ngột như đau tai, sốt.

            Viêm tai giữa mạn tính (chronic otitis media – COM) là tình trạng viêm nhiễm ở tai giữa kéo dài trên 3 tháng

  1. 2. Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ

2.1. Khái niệm

            Đặt ống thông khí (OTK) màng nhĩ là một phẫu thuật can thiệp trên màng nhĩ nhằm tạo ra vòi nhĩ nhân tạo để đảm bảo sự thông khí và dẫn lưu dịch trong hòm tai trong trường hợp có hiện tượng rối loạn chức năng vòi nhĩ

            Đây được coi là phẫu thuật tạm thời cần phải phối hợp với các biện pháp điều trị nguyên nhân

            Hiện này, đặt OTK đang là 1 trong những phẫu thuật thông thường khá phổ biến ở trẻ em. Có nhiều kiểu OTK – tùy thuộc vào thời gian lưu ống: ngắn hạn, hoặc dài hạn (với kiểu ống chữ T -2-4 năm)

            Rất nhiều ba mẹ đi khám cho con được bác sỹ chỉ định đặt ống thông khí cho con mà không biết liệu có đúng không, có nên đặt cho con không.

2.2. Chỉ định đặt OTK

            Đây là phần được các ba mẹ quan tâm nhất vì thông thường khi tiến hành đặt ống cho con ba mẹ không tránh khỏi lo lắng băn khoăn về thời gian, kinh tế…

            Nhìn chung có 4 nhóm chỉ định phổ biến hiện tại:

2.2.1. Viêm tai giữa tiết dịch

- VTG tiết dịch mạn tính (≥ 3tháng) có vấn đề về sức nghe hoặc có các triệu chứng liên quan (rối loạn thăng bằng,kết quả học tập kém, thay đổi hành vi, khó chịu ở tai, giảm chất lượng cuộc sống )

- VTG tiết dịch ở trẻ có yếu tố nguy cơ không cải thiện nhanh chóng (dị tật bẩm sinh: hội chứng Down, khe hở khẩu cái, bất thường sọ mặt..), trẻ chậm phát triển ngôn ngữ… à  chỉ định đặt OTK không cần căn cứ mốc thời gian

2.2.2. Viêm tai giữa cấp tái diễn

VTG cấp tái diễn (trường hợp có ≥ 3 đợt VTG cấp/ 6 tháng; hoặc ≥ 4 đợt VTG cấp/ 1 năm) đang có mủ/dịch hòm tai 1 hoặc 2 bên chỉ định đặt OTK cả 2 bên. Chỉ định này không bao hàm những trẻ có yếu tố nguy cơ cao: biến chứng VTG cấp, dị ứng/ không dung nạp kháng sinh, suy giảm miễn dịch.

2.2.3. Viêm xương chũm cấp (VXC)

Chích nhĩ ± đặt OTK đóng vai trò là 1 khâu trong điều trị VXC cấp OTK được ưu tiên : trẻ nhỏ (< 2 năm) vì đối tượng này diễn biến khó kiểm soát, trẻ có tiền sử VTG trước đó

2.2.4. Rối loạn chức năng vòi tai

Bệnh nhân K vòm sau xạ, xẹp nhĩ, phẫu thuật chức năng tai giữa/ chức năng vòi không tốt, ….

2.2.5. Chỉ định khác khác

Khá chuyên sâu, và không phải phổ biến, ví dụ những bé có điếc tiếp nhận tiến triển 2 tai điều trị corticoid toàn thân kéo dài không ăn thua được chỉ định đặt OTK để bơm thuốc qua OTK…

2.3. Chống chỉ định

            Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng cân nhắc trong những trường hợp bệnh nhân bị bệnh nội khoa kèm theo

2.4. Quy trình thực hiện

       2.4.1. Phương tiện

- Bộ dụng cụ chích rạch màng nhĩ và pince vi phẫu tai

- Máy nội soi Tai mũi họng Karl – Storz với optic 0 độ

- Máy hút, ống hút tai

- Nỉa khuỷu, tăm bông lau tai, loa soi tai

- Ống thông khí loại 1,14mm hoặc 1,4mm

2.4.2. Kỹ thuật thực hiện

  • Bước 1: Lau tai, làm sạch tai.
  • Bước 2: Đặt bông tẩm lidocain và adrenalin tại chỗ trong 5 phút, kết hợp với tiêm tê ống tai bằng lidocain 2% tại 3 điểm trước, trên và sau ống tai bằng 2 ml lidocain 2% pha adrenalin 1/10.000 ở vị trí tiếp giáp giữa ống tai sụn và ống tai xương.
  • Bước 3: Rạch màng nhĩ ở góc ¼ trước dưới tùy theo kích thước ống thông khí
  • Bước 4: Hút dịch trong hòm nhĩ qua vết chích rạch màng nhĩ, lau sạch ống tai.
  • Bước 5: Đặt ống thông khí qua vị trí rạch màng nhĩ.
  • - Tai biến, biến chứng
  • Tổn thương ống tai.
  • Tổn thương xương con do chích sai vị trí, dao đâm quá sâu vào hòm nhĩ.
  • Tụt ống thông khí vào hòm nhĩ do vết chích màng nhĩ quá rộng.
  • - Theo dõi, đánh giá
  • Nếu tai chảy dịch làm thuốc tai hằng ngày.
  • Bệnh nhân tự nhỏ thuốc tai hằng ngày.
  • Khám nội soi, đo lại thính lực sau can thiệp 1 tháng.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Cao Minh Thành (2011) Phân loại viêm tai giữa mạn tính, Tạp chí tai mũi họng Việt Nam
  2. 2. Frank H.Netter (2015) Atlas Giải phẫu người
  3. 3. Richard M Rosefeld (2022) Clinical practice guidelines: tympanostomy tubes in children. Otolaryngol Head Neck Surg, 166(1): S1-S55.
  4. 4. Đỗ Lan Hương (2016) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tổn thương tai giữa bệnh nhân ung thư đầu, cổ sau xạ trị và đánh giá hiệu quả của một số phương pháp điều trị, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Quân Y.
  5. 5. Spaw M (2021) Tympanostomy Tube, In: StatPearls [Internet], Statpearls Publishing, Treasure Island (FL).

 

TS. Quản Thành Nam, BS. Nguyễn Đình Hồng Phúc -BMK Tai Mũi Họng

Dịch vụ thiết kế website wordpress