1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh lí xoang trán ít gặp và thường gặp kèm theo với các bệnh mũi xoang khác. Tuy nhiên, bệnh gây triệu chứng đau đầu rất dữ dội cho người bệnh.
Phẫu thuật nội soi mở rộng ngách trán tạo nên một trạng thái giải phẫu
cho phép xoang trán có thể tự dẫn lưu, nhằm phục hồi hoạt động thanh thải của
hệ thống lông- nhầy, đưa hệ niêm mạc xoang trán trở lại trạng thái bình thường.
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm xoang trán đơn thuần hoặc viêm đa xoang mạn tính có viêm xoang trán đã được điều trị nội khoa tối đa và hợp lý nhưng không có kết quả.
- Viêm xoang trán do nấm.
- U nhầy xoang trán, u xương xoang trán, polyp xoang trán .
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Chống chỉ định tuyệt đối
Các bệnh lý nội khoa nặng không đảm bảo cho phẫu thuật như suy thận, xơ gan, suy tim các bệnh lý về máu,...
3.2. Chống chỉ định tương đối
Viêm mũi xoang cấp.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
- Kíp vô cảm: do khoa gây mê thực hiện.
- Kíp mổ: 03 bác sĩ (01 bác sĩ có chứng nhận phẫu thuật viên loại I, 02 bác sĩ phụ).
4.2. Người bệnh, hồ sơ
- Người bệnh được khám xét tỉ mỉ trước phẫu thuật, đánh giá tình trạng toàn thân tại chỗ.
- Hồ sơ bệnh án:
+ Tiền sử người bệnh diễn biến bệnh.
+ Các xét nhiệm cơ bản đảm bảo cho phẫu thuật: công thức máu, sinh hóa máu, đông máu cơ bản, nhóm máu, vi sinh vật, điện tim, X quang tim phổi, X quang thường (Blondeaux, Hirtz) hoặc phim CT scan mũi xoang.
4.3. Phương tiện
- Bộ dụng cụ nội soi sử dụng trong Tai mũi họng bao gồm: Dàn máy nội soi, camera, optic 0º, 30º, 45º.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật xoang (phụ lục 1).
- Dụng cụ cắt - hút (Micro debrider, hummer).
5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Kiểm tra hồ sơ
Đảm bảo đầy đủ thủ tục theo quy định, bệnh án phải được thủ trưởng bệnh viện thông qua mổ.
5.2. Kiểm tra người bệnh
- Khám lại trước phẫu thuật đảm bảo đúng tên, tuổi.
- Giải thích rõ về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, các tai biến và biến chứng có thể xẩy ra khi thực hiện phẫu thuật.
5.3. Vô cảm
Phẫu thuật được thực hiện dưới gây mê nội khí quản.
5.4. Tư thế
- Người bệnh nằm ngửa, có gối đầu, đầu cao hơn ngực (10-15o).
- Phẫu thuật viên chính đứng bên phải người bệnh, phụ 1 đứng bên đối diện và phụ 2 đứng phía trên cùng bên với phẫu thuật viên.
5.5. Kỹ thuật
Thì 1: Đặt co mạch, tê tại chỗ
Như phẫu thuật mũi xoang khác.
Thì 2: Mở nghách trán:
-Tùy thuộc vào tổn thương xoang trán và cấu trúc giải phẫu lân cận trên phim CT scan, phẫu thuật viên lựa chọn mức độ can thiệp vào ngách trán.
- Phẫu thuật mở xoang trán loại I: Vùng ngách trán còn được giữ nguyên, phẫu thuật được thực hiện khi bệnh nhân có mỏm móc bám vào sàn sọ hoặc cuốn mũi giữa làm hẹp nghách trán.Trong trường hợp này, cắt mỏm móc từ sau ra trước bằng kìm cắt ngược hoặc từ trước ra sau bằng dao lá lúa. Khi phần trên của mỏm móc được lấy đi, ngách trán sẽ được mở thông nếu không có các cấu trúc lân cận làm tắc nghẽn như tế bào đê mũi, tế bào bóng trán, tế bào sàng trên ổ mắt.
- Phẫu thuật mở xoang trán loại II: Mở rộng ngách trán bằng phẫu tích lấy các vách xương của các tế bào đê mũi, tế bào bóng trán, tế bào sàng trên ổ mắt làm hẹp ngách trán.
- Phẫu thuật mở xoang trán loại III: Phẫu thuật mở thật rộng ngách trán bao gồm lấy đi gai mũi trán hay mỏm trán.

Thì 3: Xử lý bệnh tích
Tùy thuộc vào bệnh lý viêm xoang trán do nguyên nhân gì mà phẫu thuật viên sẽ có phương án cụ thể:
- Viêm xoang trán mủ: dùng ống hút xoang hàm hút sạch mủ, bơm rửa bằng nước muối hoặc betadin pha loãng 2%.
- Viêm xoang trán do nấm: bơm rửa áp lực bằng nước muối sinh lý pha Betadin, hút sạch tổ chức nấm trong xoang trán.
Thì 4: Cầm máu hố mổ
- Sau khi kết thúc phẫu thuật phụ 1 bơm nước muối rửa lại hố mổ, phẫu thuật viên đánh giá lại hố mổ, làm sạch mảnh xương vụn, niêm mạc, đánh giá tình trạng chảy máu xem có cần thiết phải đặt mèche cầm máu không.
- Trường hợp phải đặt mèche hoặc merocel cầm máu phẫu thuật viên có thể bơm mở kháng sinh vào hố mổ. Các thuốc này có thể hạn chế tạo vảy và dính sau phẫu thuật.
6. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ
- Nằm đầu cao 30° khoảng 12 giờ.
- Ăn uống bình thường nếu bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn.
- Sử dụng giảm đau nếu cần thiết.
- Dùng kháng sinh đường tiêm 5- 7 ngày.
- Rút mèche, merocel sau mổ 24 giờ hay 48 giờ (tùy tình trạng chảy máu).
- Hút máu đọng, lấy vảy hoặc giả mạc, làm thuốc mũi xoang hàng ngày.
- Rửa mũi - xoang từ ngày thứ 3 sau mổ và rửa mũi khoảng 2-3 lần/ ngày trong vòng 3-6 tuần.
- Sử dụng steroid xịt mũi liều thích hợp ngay sau rút merocel.
7. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu: nhét mèche, merocel.
- Tổn thương ổ mắt khi lấy mỏm móc: tùy mức độ có thể dùng giảm nề tích cực hoặc gửi khám chuyên khoa mắt.
- Tổn thương nền sọ : cân nhắc vá nền sọ tùy thuộc kích thước của lỗ thủng.
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành tai mũi họng, Ban hành kèm theo quyết định số 3978/QĐ- BYT ngày 18/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Bộ môn Tai mũi họng, Học viện Quân Y (2016), Bệnh học Tai mũi họng, Nhà xuất bản Quân Đội Nhân dân.
- Phạm Kiên Hữu (2010), Lâm sàng phẫu thuật nội soi mũi xoang, Nhà xuất bản y học.
- Jemes N. Palmer, Alexander G. Chiu (2013), Atlas of endoscopic sinus and skull base surgery.
- Stammberger H. (1991), “Functional endoscopic sinus surgery, The Messerklinger technique”, B.C. Decker, Toronto/Philadelphia.
TS. Vũ Văn Minh
(Phó Chủ nhiệm Bộ môn – Khoa Tai mũi họng, Bệnh viện Quân y 103)












