Trang chủ Thông tin Dược MYCOPHENOLATE MOFETIL TEVA (VN-20136-16)

MYCOPHENOLATE MOFETIL TEVA (VN-20136-16)

T6, 23/05/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Mycophenolate mofetil…..500mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Mycophenolate là thuốc ức chế miễn dịch.
3. Chỉ định
Mycophenolate mofetil được chỉ định phối hợp với ciclosporin và corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan dị thân.
4. Liều lượng và cách dùng
Sử dụng trong ghép thận:
- Người lớn: bắt đầu uống mycophenolate mofetil trong vòng 72 giờ sau ghép. Liều đề nghị cho bệnh nhân ghép thận là 1g x 2 lần/ngày.
- Trẻ em và thiếu niên (2 đến 18 tuổi): liều 600mg/m2, uống ngày 2 lần (tối đa 2g/ngày).
Sử dụng trong ghép tim:
- Người lớn: bắt đầu uống mycophenolate mofetil trong vòng 5 ngày sau ghép. Liều đề nghị cho bệnh nhân ghép tim là 1,5g x 2 lần/ngày.
Sử dụng trong ghép gan:
- Người lớn: cần sử dụng mycophenolate mofetil theo đường tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau ghép cùng với mycophenolate mofetil đường uống bắt đầu dùng ngay khi sử dụng theo đường tĩnh mạch nếu thuốc được dung nạp. Liều đề nghị cho bệnh nhân ghép tim là 1,5g x 2 lần/ngày.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi):
- Liều đề nghị 1g x 2 lần trong trường hợp ghép thận và 1,5g x 2 lần trong trường hợp ghép tim hoặc ghép gan.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với mycophenolate mofetil, hoặc với acid mycophenolic.
Phụ nữ đang cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- U ác tính.
- Nhiễm trùng cơ hội.
- Xét nghiệm: tăng men gan, tăng creatinine máu, tăng lactat dehydrogenase trong máu, tăng ure máu, tăng phosphatase kiềm trong máu, giảm cân. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Rối loạn tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn lan tỏa: nhiễm trùng máu, nhiễm nấm candida tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster.
7. Tương tác thuốc
- Aciclovir: nồng độ aciclovir cao hơn khi mycophenolate mofetil được sử dụng cùng.
- Antacid và các thuốc ức chế bơm proton (PPI): tình trạng giảm nồng độ acid mycophenolic khi dùng antacid và PPI dùng cùng mycophenolate mofetil.
- Cholestyramin: thận trọng khi dùng cùng với mycophenolate mofetil do nguy cơ làm giảm hiệu quả điều trị của mycophenolate mofetil.
- Ganciclovir: sử dụng đồng thời sẽ cạnh tranh bài tiết ở ống thận, cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân.
8. Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh, mạnh và chuyển hóa lần đầu hoàn toàn thành dạng chuyển hóa có hoạt tính MPA. Trị số Cmax của MPA giảm 40% khi có mặt của thức ăn.
Phân bố: Thuốc được đi vào với lượng lớn tuần hoàn ruột gan. 97% MPA được liên kết với albumin huyết tương.
Chuyển hóa: MPA được chuyển hóa chủ yếu bởi glycuronyl transferase để tạo thành dạng liên hợp glucuronid phenolic của MPA.
Thải trừ: Một lượng thuốc không đáng kể (<1% liều dùng) được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng MPA.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress