LUVOX 100MG (VN - 17804 - 14)

T2, 17/03/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

1. Thành phàn hoạt chất
Fluvoxamine maleate.......100mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Fluvoxamine là thuốc điều trị trầm cảm, ức chế chọn lọc sự tái thu hồi serotoin (SSRI).
3. Chỉ định
- Cơn trầm cảm chủ yếu.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
4. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng:
- Trầm cảm: Liều khởi đầu 50 hoặc 100mg, nên dùng đơn liều vào buổi tối. Liều có hiệu lực thường từ 100mg mỗi ngày, liều dùng hàng ngày không nên cao hơn 300mg mỗi ngày. Liều lớn hơn 150mg nên chia thành các liều nhỏ.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế:
+ Người lớn: Liều khởi đầu 50mg/ngày trong 3-4 ngày. Liều có hiệu lực thường từ 100mg đến 300mg mỗi ngày. Liều tối đa 300mg mỗi ngày.Liều hàng ngày lớn hơn 150mg nên chia thành các liều nhỏ.
+ Trẻ em và thanh thiếu niên: Liều khởi đầu cho trẻ trên 8 tuổi và thanh niên là 25mg/ngày, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tăng liều dần thêm 25mg cho mỗi 4-7 ngày tùy mức độ dung nạp. Liều điều trị có hiệu lực thường từ 50mg đến 200mg mỗi ngày, liều tối đa ở trẻ em không nên vượt quá 200mg/ngày.Nếu liều lớn hơn 50mg/ngày nên chia thành 2 liều để uống.
Cách dùng: Fluvoxamine nên uống với nước và không nhai viên thuốc. Cần tránh dừng liều đột ngột, khi ngưng sử dụng fluvoxamine liều dùng nên được giảm từ từ trong một khoảng thời gian ít nhất là 1 hoặc 2 tuần để giảm nguy cơ phản ứng cai thuốc.
5. Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị dị ứng (mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào.
- Chống chỉ định Luvox kết hợp với tizanidine và các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
6. Tác dụng không mong muốn
- Chán ăn.
- Bối rối, căng thẳng, lo âu, mất ngủu, rùng mình, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu.
- Đánh chống ngực, nhịp tim nhanh.
- Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
- Tăng tiết mồ hôi.
- Suy nhược, mệt mỏi.
7. Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI): Không phối hợp fluvoxamine với các thuốc MAOI, kể cả linezilid do nguy cơ về hội chứng serotoin.
- Fluvoxamine có thể ức chế chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa cố định bởi isoenzyme cytochrome P450 (CYPs). Khi dùng cùng fluvoxamine các thuốc được chuyển hóa mạnh qua các isoenzyme này có thể cho nồng độ cao hơn hoặc thấp hơn trong huyết tương của hoạt chất/chất chuyển hóa. Việc điều trị fluvoxamine cùng với các thuốc này nên được bắt đầu ở liều thấp nhất ở mức điều trị của thuốc này. Cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương, các tác dụng bất lợi của các thuốc phối hợp và nên giảm liều/ tăng liều dùng của các thuốc nếu cần.
- Ramelteon: khi dùng phối hợp với fluvoxamine làm tăng diện tídch dưới đường cong (AUC) và Cmax so với khi chỉ dùng ramelteon.
- Các thuốc có chỉ số điều trị hẹp : tacrine, theophylline, methadone, mexiletine, phenytoin, carbamazepine và cyclosporine,.. cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi dùng phối hợp với fluvoxamine.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần: Làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương nên cân nhắc giảm liều các thuốc này nếu ưu tiên hiệu quả điều trị của flovoxamine.
- Benzodiazepine: có thể tăng khi dùng kết hợp fluvoxamine. Nên giảm liều benzodiazepine này khi điều trị cùng với fluvoxamine.
8. Dược động học
- Hấp thu: Fluvoxamine hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 3-8 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 53%.
- Phân bố: Fluvoxamine gắn với huyết tương là 80%. Thể tích phân bố (Vd) ở người là 25 lít/kg.
- Chuyển hóa: Flucoxamine chuyển hóa chính qua gan, chủ yếu qua sự oxy hóa khử methyl.
- Thải trừ: Thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 13-15 giờ sau khi dùng liều đơn Fluvoxamine, kéo dài hơn (17-22 giờ) khi dùng liều lặp lại.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thứ Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress