Trang chủ Thông tin các thuốc đang sử dụng LOVENOX 4000 UI anti Xa/0,4ml (VN-10550-10)

LOVENOX 4000 UI anti Xa/0,4ml (VN-10550-10)

T6, 01/08/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Mỗi bơm tiêm gồm 4000 UI anti Xa/0,4ml tương đương 40mg/0,4ml natri enoxaparin.
2. Thuốc này là thuốc gì?
Enoxaparin là thuốc thuộc nhóm chống huyết khối, là một heparin trọng lượng phân tử thấp có hoạt tính chống huyết khối và kháng đông của heparin tiêu chuẩn đã được phân ly.
3. Chỉ định
- Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao.
- Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do bệnh nội khoa cấp tính (suy tim NYHA độ III hoặc IV, suy hô hấp cấp tính, nhiễm khuẩn cấp hoặc rối loạn thấp khớp cấp kết hợp với ít nhất một yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch).
- Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu (thường là một buổi lọc máu ≤4 giờ).
4. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng: phụ thuộc vào chỉ định và tình trạng của bệnh nhân
- Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao
+ Phẫu thuật có nguy cơ trung bình sinh huyết khối: tiêm một liều 2000 UI anti Xa (0,2ml)/ngày, tiêm liều thứ nhất khoảng 2 giờ trước mổ.
+ Phẫu thuật có nguy cơ cao sinh huyết khối: liều 4000 UI anti Xa (0,4ml)/ngày, tiêm mũi thứ nhất 4000 UI anti Xa 12 giờ trước khi mổ hoặc tiêm 2000 UI anti Xa trước mổ 2 giờ.
+ Thời gian điều trị: phải dưới 10 ngày, trừ khi có nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch đặc biệt liên quan đến bệnh nhân.
- Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do bệnh nội khoa cấp tính
+ Liều lượng: 40mg hoặc 4000 UI anti Xa/0,4ml tiêm dưới da ngày/lần.
+ Thời gian điều trị: 6 – 14 ngày.
- Dự phòng đông máu khi thẩm phân máu
+ Tiêm vào ống nối động mạch của hệ thống thẩm phân khi bắt đầu buổi lọc máu với 1mg/kg.
+ Trên bệnh nhân thẩm phân máu có nguy cơ cao bị xuất huyết hoặc có hội chứng xuất huyết đang hoạt động, có thể giảm liều 0,5mg/kg.
Cách dùng: tiêm dưới da (trừ trường hợp dùng trong thẩm phân). Không được tiêm bắp.
5. Chống chỉ định
- Người dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Tiền sử giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin.
- Bệnh nhân có rối loạn đông máu.
- Bệnh nhân đang bị chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.
6. Tác dụng không mong muốn
- Xuất huyết bên trong hoặc bên ngoài ở mức độ nghiêm trọng khác nhau.
- Giảm tiểu cầu trong máu.
- Phản ứng dị ứng tại chỗ tiêm (hiếm gặp).
- Vết bầm hoặc tụ máu dưới da tại chỗ tiêm, có thể gây đau, mất tự nhiên mà không cần ngưng điều trị.
- Nguy cơ loãng xương khi điều trị kéo dài.
7. Tương tác thuốc
- Thận trọng dùng cùng các thuốc sau vì có khả năng gây xuất huyết: aspirin, NSAIDs, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eftifibatid, iloprost, ticlopidine, tirofiban), dextran, kháng đông dạng uống (vitamin K).
8. Dược động học
Hấp thu: enoxaparin tiêm dưới da được hấp thu nhanh và hoàn toàn (gần 100%), đạt đỉnh hoạt tính trong khoảng từ 3 – 4 giờ. Tác dụng kéo dài khoảng 24 giờ.
Phân bố: thể tích phân bố khoảng 5 lít và gần bằng thể tích máu.
Chuyển hóa: được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ: thuốc đào thải chủ yếu qua thận. Nửa đời thải trừ trong huyết tương , dựa trên hoạt tính kháng yếu tố Xa là từ 4,5 đến 7 giờ dài hơn 2 – 4 lần so với heparin thông thường và không phụ thuộc vào liều, có thể kéo dài khi bị suy thận mạn tính.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress