Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Metformin…..850 mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Metformin là thuốc chống đái tháo đường, nhóm Biguanide.
3. Chỉ định
Điều trị bệnh đái tháo đường typ II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
- Người lớn: sử dụng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc với insulin.
- Trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với insulin.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường:
- Liều đơn trị liệu: khởi đầu 500mg hoặc 850mg x 2 – 3 lần/ngày. Hiệu chỉnh liều sau 10 – 15 ngày. Liều tối đa 2g/ngày chia 3 lần. Nếu dự định chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác: ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu với liều như trên.
- Kết hợp với insulin: khởi đầu với 500mg hoặc 850mg x 2 – 3 lần/ngày, liều insulin được chỉnh dựa trên xét nghiệm đường huyết.
Người suy thận:
- Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và đánh giá định kỳ sau đó.
- Bệnh nhân có eGFR từ 30-59ml/phút/1,73 m2: liều khởi đầu: 500mg metformin hydroclorid ngày 1 lần. Tối đa 1000mg/ngày.
- Không sử dụng cho bệnh nhân có eGFR< 30ml/phút/1,73m2.
Người cao tuổi
Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng nên điều chỉnh theo chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Liều khởi đầu thông thường: 500mg hoặc 850mg/2 – 3 lần/ ngày, trong hoặc sau ăn. Hiệu chỉnh liều sau 10-15 ngày. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa.
Cách dùng
Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, trong hoặc sau bữa ăn để hạn chế khó chịu ở đường tiêu hoá. Chỉnh liều sau 10 – 15 ngày trên cơ sở xét nghiệm đường huyết.
Dùng hàng ngày không ngắt quãng, nếu ngừng điều trị phải liên lạc với bác sỹ.
Trường hợp quên liều, bệnh nhân cần uống liều tiếp theo thời gian thường lệ, không được tăng liều gấp đôi..
5. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng có eGFR< 30ml/phút/1,73m2.
- Nhiễm toan chuyển hóa cấp (nhiễm toan lactic, nhiễm toan ceton thể đái tháo đường).
- Tiền hôn mê đái tháo đường.
- Các tình trạng cấp tính có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
- Bệnh có thể gây thiếu oxy ở mô (đặc biệt các bệnh cấp tỉnh hoặc tình trạng xấu đi của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rất hiếm: Nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12, rối loạn gan mật, rối loạn da và mô dưới da.
- Thường gặp: Rối loạn vị giác.
- Rất thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Rối loạn đường tiêu hóa: giảm cảm giác thèm ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy. Các tác dụng này thường xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị với metformin, hạn chế bằng cách uống thuốc trong hoặc sau ăn, tăng liều chậm.
7. Tương tác thuốc
Kết hợp không nên dùng:
- Rượu.
- Các chất cản quang có chứa iod. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và không được sử dụng lại ít nhất 48 giờ sau đó.
Thận trọng khi dùng kết hợp:
- Thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế men chuyển , đối vận thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu. Theo dõi chặt chức năng thận khi bắt đầu sử dụng.
- Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (glucocorticoid và các chất có hoạt tính kích thích giao cảm)
- Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT).
8. Dược động học
Hấp thu: Sau khi dùng 1 liều metformin đường uống, Tmax đạt được sau 2,5 giờ sự hấp thu của thuốc là bão hòa và không hoàn toàn.
Phân bố: Thuốc phân chia vào trong hồng cầu, thể tích phân bố trung bình từ 63-276 l (Vd). Thuốc liên kết với protein không đáng kể.
Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hoá và được bài tiết ở dạng không đổi qua nước tiểu..
Thái trừ: Thuốc thải trừ qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận, thời gian bán thải khoảng 6,5h. Thời gian bán thải tăng lên khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải giảm theo tỷ lệ creatinin.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
GLUCOPHAGE 850MG (VN - 21908 - 19)
T5, 06/11/2025












