Trang chủ Thông tin Dược GEMAPAXANE 4000 IU/0,4ML (VN-16312-13)

GEMAPAXANE 4000 IU/0,4ML (VN-16312-13)

T6, 25/07/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Enoxaparin (natri)…..4000 IU/0,4ml (40mg)
2. Thuốc này là thuốc gì?
Enoxaparin natri là thuốc chống đông máu (thuốc chống huyết khối).
3. Chỉ định
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối (đặc biệt là trong phẫu thuật tổng hợp và chỉnh hình).
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân bị liệt (CHF III hoặc NYHA cấp IV, suy hô hấp cấp, nhiễm trùng cấp hoặc bệnh thấp khớp cấp kết hợp với yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch khác như: người già trên 75 tuổi, bệnh ác tính, tiền sử huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch do huyết khối, béo phì, dang dùng liệu pháp điều trị hormon, CHF, suy hô hấp mãn tính).
4. Liều lượng và cách dùng
- Cách dùng: tiêm sâu dưới da.
- Liều dùng:
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân phẫu thuật:
+ Bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc huyết khối nhẹ, liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 2000 IU/0,2ml/lần /ngày hoặc 4000 IU/0,4ml/lần /ngày. Trường hợp phẫu thuật, liều khởi đầu tiêm trước phẫu thuật 2 giờ.
+ Bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối, liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 4000 IU/0,4ml/lần /ngày, liều khởi đầu tiêm trước khi phẫu thuật 12 giờ hoặc 3000 IU (30mg)/lần x 2 lần/ngày trong khoảng 12 – 14 giờ sau khi phẫu thuật.
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối ở các bệnh nhân nằm liệt giường: liều enoxaparin natri là 4000 IU/0,4 ml/lần/ngày, dùng trong 6 – 14 ngày.
5. Chống chỉ định
- Tiền sử dị ứng với enoxaparin natri, heparin cũng như các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.
- Phình mạch não hoặc phình tách động mạch chủ (trừ trường hợp phẫu thuật).
- Đột quỵ do xuất huyết (nghi ngờ hoặc chắc chắn) và nguy cơ cao xuất huyết mất kiểm soát.
- Tăng huyết áp mất kiểm soát.
- Giảm tiểu cầu khi dùng enoxaparin hoặc heparin (trong lần dùng trước).
- Bệnh nhân là trẻ nhỏ (vì không có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả tác dụng trên những bệnh nhân nhi).
6. Tác dụng không mong muốn
- Đốm xuất huyết nhỏ, vết bầm, hiếm khi xảy ra hội chứng xuất huyết, đau và đỏ tại chỗ tiêm, đôi khi chỉ là những nốt cứng tụ máu.
- Hoại tử da tại chỗ tiêm biểu hiện ban đầu bằng các đốm xuất huyết bằng các mảng đỏ lan tỏa và gây đau.
- Giảm tiểu cầu tự miễn, với biểu hiện huyết khối tăng trở lại.
7. Tương tác thuốc
- Ngừng điều trị với các thuốc cầm máu trước khi điều trị với enoxaparin natri (trừ khi được trực tiếp chỉ định điều trị).
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và các thông số cầm máu khi dùng đồng thời enoxaparin natri với các kháng vitamin K, thuốc chống huyết khối (gồm aspirin và dẫn xuất, thuốc phong bế receptor IIa/IIb glycoprotein), sulphinpyrazon, acid valproic, ketorolac và các NSAIDs khác, dextran trọng lượng phân tử cao, clopidogrel, ticlopidin, nhóm các glucocorticosteroid, các tác nhân làm tan huyết khối.
8. Dược động học
Hấp thu: sau khi tiêm dưới da, thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, sinh khả dụng tuyệt đối gần 100%.
Phân bố: thể tích phân bố khoảng 4,3 lít.
Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa ở gan bằng quá trình khi sulfat và phân tách thành những mảnh có trọng lượng phân tử nhỏ hơn.
Thải trừ: thuốc đào thải chủ yếu qua thận và nước tiểu.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress