Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- 1. Thành phần hoạt chất
Cefotiam hydrochloride…..2000 mg.
- 2. Thuốc này là thuốc gì?
Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta- lactam trong nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng do ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
- 3. Chỉ định
Cefotiam dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm đường mật, dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.
- 4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Người lớn: Liều thông thường: 6 g/24 giờ chia làm nhiều lần, cách 6 giờ tiêm 1 lần.
- Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.
- Suy thận:
+ Nếu creatinin > 20 ml/phút: không cần chỉnh liều, tuy nhiên không được vượt quá 400 mg/24 giờ.
+ Nếu creatinin < 16,6 ml/phút hoặc < 20 ml/phút: liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6-8 giờ/lần. Không cần chỉnh liều, khi cho cách nhau 12 giờ.
+ Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân máu: Sau khi thẩm phân máu, bổ sung 50% liều.
Cách dùng:
Tiêm tĩnh mạch.
Chỉ tiêm bắp nếu không tiêm được tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Lưu ý: Thuốc pha xong nên sử dụng ngay, nếu chưa dùng không được để quá 4 giờ ở dưới 25oC hoặc chưa quá 24 giờ ở 2 – 8 oC và bảo quản trong điều kiện vô trùng.
- 5. Chống chỉ định
- Dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin .
- Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Suy gan.
- 6. Tác dụng không mong muốn
- Dị ứng da
- Rối loạn tiêu hóa
- Máu: biểu hiện nhất thời, chủ yếu tang bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính.
- Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và creatinin huyết.
- Thận: chức năng thận bị thay đổi khi dùng kháng sinh cùng nhóm, nhất là khi dùng kết hợp với aminosid và thuốc lợi tiểu.
- Phản ứng phản vệ.
- Khoảng 6% người bệnh tiêm tĩnh mạch bị viêm tắc tĩnh mạch
- 7. Tương tác thuốc
- Vấn đề đặc biệt về chỉ số INR: tỷ số bình thường hóa quốc tế. Có nhiều trường hợp tác dụng của thuốc chống đông máu tăng khi dùng cùng với thuốc kháng sinh.
- Rất khó phân biệt phần nào là do bệnh lý nhiễm khuẩn và phần nào là do thuốc điều trị đã gây ra mất cân bằng chỉ số INR. Một số kháng sinh đã biết có nhiều liên quan đến chỉ số INR như Fluoroquinolon, Macrolid, Cyclin, Cotrimoxazol và một số Cephalosporin.
- 8. Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng của Cefotiam khoảng 45%, không phụ thuộc vào liều và không thay đổi do thức ăn.
- Phân bố: Thuốc dễ dàng phân bố vào các mô và dịch trong cơ thể như xương, da, mật, thận, tai, mũi họng và đờm.
- Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, chất chuyển hóa chính do thủy phân Cefotiam hexetil là Cefotiam. Chất này có hoạt tính và hầu như không chuyển hóa.
- Thải trừ: Đào thải qua lọc cầu thận và do ống thận tiết. Hệ số thanh thải của thận là 250 ml/phút, 30-35 % liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.
- 9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam












