DIPRIVAN 10 MG/ML (VN-17251-13)

T2, 20/01/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất:
Propofol …..10 mg/ml.

2. Thuốc này là thuốc gì?
Propofol là thuốc gây mê đường tĩnh mạch.

3. Chỉ định
Diprivan là một thuốc gây mê đường tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.
Diprivan cũng có thể được dùng để an thần ở bệnh nhân người lớn đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.
Diprivan cũng dùng để an thần nhẹ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Khởi mê:
- Trẻ em từ 17 – 54 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 2,5 mg/Kg, dùng với tốc độ 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.
- Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng 1 – 1,5 mg/Kg, dùng với tốc độ 20 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.
Duy trì mê:
- Trẻ em từ 17 – 54 tuổi: Liều thường dùng truyền tĩnh mạch liều 4 – 12 mg/Kg/giờ, điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng truyền tĩnh mạch liều 3 – 6 mg/Kg/giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 25 – 50 mg. Có thể lặp lại liều tuỳ theo đáp ứng.
An thần ở bệnh nhân được thông khí hỗ trợ ở đơn vị chăm sóc tích cực: Liều thường dùng là 0,3 – 4 mg/Kg/giờ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng.
An thần trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán
Liều khởi đầu 0,5 – 1 mg/Kg, dùng trong 1 – 5 phút, điều chỉnh liều và tốc độ tiêm theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng.
Liều duy trì 1,5 – 4,5 mg/Kg/giờ, dùng trong 1 – 5 phút, điều chỉnh liều và tốc độ theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng. Có thể dùng liều tiếp theo 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm nếu cần tăng mức độ an thần.
Cách dùng: Lắc trước khi sử dụng. Dùng để tiêm hoặc truyền có thể dùng không pha loãng hoặc pha loãng với dung dịch Glucose 5% hoặc Natri Clorid 0,9%, pha loãng với nồng độ không thấp hơn 2 mg/ml, dùng trong vòng 6 giờ từ khi pha.

5. Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với Propofol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Diprivan không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.
- Chống chỉ định Diprivan để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

6. Tác dụng không mong muốn
- Đau tại chỗ khi dẫn mê.
- Hạ huyết áp, chậm nhịp tim, ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn trong giai đoạn hồi phục.
- Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

7. Tương tác thuốc
Diprivan đã được dùng kết hợp với gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau, không ghi nhận được sự tương kỵ về dược lý nào.

8. Dược động học
- Hấp thu: Khi dùng Diprivan để duy trì mê, nồng độ thuốc trong máu sẽ đạt đến các trị số của trạng thái ổn định ở tốc độ tiêm truyền.
- Phân bố: Thuốc được phân bố rộng và nhanh trong cơ thể.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan, và được chuyển hoá thành các chất không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc được nhanh chóng thải trừ qua nước tiểu, độ thanh thải của cơ thể là 1,5 – 2 lít/phút.

9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress