Trang chủ Thông tin Dược DECITABINE 50MG/LỌ (VN3-57-18)

DECITABINE 50MG/LỌ (VN3-57-18)

T2, 20/04/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Decitabine…..50 mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Decitabine là thuốc chống tân sinh tế bào, kháng chuyển hóa, tương tự pyrimidin. Decitabine (5-aza-2’-deoxycytidine) là đồng phân cytidin deoxynucleotid, ức chế chọn lọc men DNA methyltransferases ở liều thấp, dẫn đến tăng sự methyl hóa DNA, làm hoạt hóa gen ức chế khối u, thúc đẩy biệt hóa tế bào hoặc lão hóa tế bào sau đó là chết theo chương trình.
3. Chỉ định
- Thuốc Decitabine 50mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp (AML) mới mắc phải hoặc thứ phát theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và những bệnh nhân này chưa trải qua hóa trị liệu chuẩn.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Liều lượng khuyến cáo:
Trong một chu kỳ điều trị, liều dùng của decitabine là 20 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể qua truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi ngày và liên tục trong 5 ngày (tổng cộng 5 liều mỗi chu kỳ điều trị). Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 20 mg/m2 và tổng liều mỗi chu kỳ điều trị không vượt quá 100 mg/m2. Nếu quên một liều, cần bắt đầu sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Mỗi chu kỳ nên lặp lại sau 4 tuần, phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và độc tính xảy ra. Bệnh nhân được khuyến cáo điều trị tối thiểu 4 chu kỳ; tuy nhiên, để đạt được sự lui bệnh hoàn toàn hoặc một phần có thể cần điều trị nhiều hơn 4 chu kỳ. Điều trị có thể kéo dài cho tới khi bệnh nhân có đáp ứng, có hiệu quả điều trị hoặc tình trạng bệnh ổn định, nghĩa là không có bằng chứng của sự tiến triển bệnh.
Nếu sau 4 chu kỳ, các thông số huyết học của bệnh nhân (ví dụ số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu trung tính) không trở về mức trước khi điều trị hoặc nếu bệnh tiến triển (số tế bào non trong máu ngoại vi tăng lên hoặc các tế bào máu trong tủy xương giảm đi), bệnh nhân được coi là không đáp ứng điều trị và lựa chọn liệu pháp thay thế cho decitabine nên được xem xét.
Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với decitabine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- Trên hệ tạo máu:
+ Thường gặp nhất bao gồm sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm bạch cầu.
+ Xuất huyết nghiêm trọng, trong đó có một số trường hợp dẫn đến tử vong, như xuất huyết hệ thần kinh trung ương (2%) và xuất huyết đường tiêu hóa (2%), những bệnh nhẫn này có tình trạng giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: sốc nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết, viêm phổi và các nhiễm trùng khác (virus, vi khuẩn và nấm).
- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm ruột đại tràng, bao gồm viêm đại tràng giảm bạch cầu, viêm manh tràng. Viêm ruột đại tràng có thể gây biến chứng nhiễm khuẩn nặng và gây tử vong.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: các trường hợp bị bệnh phổi mô kẽ (bao gồm thâm nhiễm phổi, viêm phổi tổ chức hóa và xơ phổi).
7. Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc - thuốc có thể xảy ra với các thuốc cũng bị hoạt hóa bằng quá trình phosphoryl hóa (qua hoạt động của các phosphokinase nội bào) và/hoặc chuyển hóa bằng men làm bất hoạt tác dụng của decitabine (ví dụ cytidine deaminase). Do vậy, thận trọng khi phối hợp các thuốc này với decitabine.
8. Dược động học
Các thông số dược động học của decitabine thu được từ 3 nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 45 bệnh nhân AML hoặc hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) theo phác đồ 5 ngày. Trong mỗi nghiên cứu, thông số dược động học của decitabine được đánh giá vào ngày thứ 5 của chu kỳ điều trị đầu tiên.
Phân bố: Thể tích phân bố của decitabine trên bệnh nhân ung thư lớn cho thấy sự phân bố của thuốc tới các mô ngoại vi. Không có bằng chứng sự phân bố này phụ thuộc vào độ tuổi, mức thanh thải creatinin, bilirubin toàn phần hoặc bệnh tật.
Chuyển hóa: Trong tế bào, decitabine được hoạt hóa nhờ phosphoryl hóa bởi các hoạt động của men phosphokinase thành dạng triphosphat, sau đó nó được kết hợp lại nhờ men DNA polymerase. Đường chuyển hóa chủ yếu là nhờ quá trình khử amin bởi men khử cytidin trong gan, thận, biểu mô ruột và máu.
Thải trừ: Độ thanh thải huyết thanh trung bình sau khi truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư là >200 lít/giờ với độ biến thiên giữa các đối tượng mức trung bình (hệ số biến thiên (CV) khoảng 50%). Thải trừ dạng không đổi chỉ chiếm một phần nhỏ trong thải trừ decitabine. 90% liều decitabine (4% dạng không đổi) bài tiết qua nước tiểu.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress