COLISTIN 1MIU (D03C007)

T4, 09/10/2024

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

  1. 1. Thành phần hoạt chất

Colistimethat natri.....1MIU

  1. 2. Thuốc này là thuốc gì?

Colistin là một kháng sinh điều trị toàn thân thuộc nhóm polymyxin, polymyxin hoạt động bằng cách phá hủy màng tế bào và dẫn đến gây chết vi khuẩn, có tác dụng chọn lọc trên vi khuẩn Gram âm hiếu khí có màng ngoài kỵ nước.

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

  1. 3. Chỉ định

Colistin 1MIU được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm hiếu khí chọn lọc ở những bệnh nhân có lựa chọn điều trị hạn chế:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Viêm màng não
  • Nhiễm khuẩn thận
  • Nhiễm khuẩn đường niệu- sinh dục
  1. 4. Liều lượng và cách dùng
  • Người lớn và thanh thiếu niên:

+ Liều duy trì: 9MIU/ngày chia làm 2-3 lần.

+ Ở những bệnh nhân nặng: nên dùng liều khởi đầu 9MIU

  • Suy thận:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng hàng ngày
< 50 - 30 5,5- 7,5MIU, chia thành 2 lần/ngày
< 30 - 10 4,5- 5,5MIU, chia thành 2 lần/ngày
< 10 3,5MIU, chia thành 2 lần/ngày

 

  • Bệnh nhân suy gan: không có dữ liệu
  • Người cao tuổi: không cần chỉnh liều nếu bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường
  • Trẻ em:

+ Trẻ em ≤ 40kg: 75.000 – 150.000 IU/kg/ngày chia thành 3 lần

+ Trẻ em > 40kg: xem xét liều khuyến cáo cho người lớn

(Việc sử dụng liều > 150.000 IU/kg/ngày đã được báo cáo ở trẻ em bị xơ nang)

  • Đường dùng:

+ Tiêm bắp

+ Tiêm tĩnh mạch

+ Tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian hơn 30 đến 60 phút

  1. 5. Chống chỉ định

Quá mẫn với colistimethat natri (colistin) hoặc polymyxin B

  1. 6. Tác dụng không mong muốn
  • Ở những bệnh nhân xơ nang, các tác dụng thần kinh đã được báo cáo 27% bệnh nhân. Độc tính thần kinh: các tác dụng có thể bao gồm ngưng thở, rối loạn cảm giác thoáng qua (như dị cảm mặt và chóng mặt) và hiếm khi có bất ổn vận mạch, nói nhảm, rối loạn thị giác, lẫn lộn hoặc rối loạn tâm thần.
  • Độc tính trên thận:

+ Hiếm gặp (dưới 1%) ở bệnh nhân xơ nang điều trị trong liều khuyến cáo

+ Khoảng 20% bệnh nhân không xơ nang nhập viện bị bệnh nặng

  • Phản ứng quá mẫn: phát ban da và sốt do thuốc
  1. 7. Tương tác thuốc
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời Colistin đường tĩnh mạch với các thuốc khác có khả năng độc thận hoặc độc thần kinh.
  • Lưu ý khả năng tương tác thuốc khi Colistin được dùng đồng thời với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc hoặc các thuốc là cơ chất cho cơ chế chuyển vận qua thận.
  • Thận trọng dùng Colistin với các thuốc giãn cơ không khử cực (do ảnh hưởng của Colistin trên sự phóng thích acetycholin)
  • Thận trọng dùng đồng thời Colistin với Macrolid hoặc fluoroquinolon
  • Tránh sử dụng đồng thời Colistin với các thuốc có khả năng gây độc trên thần kinh và/ hoặc độc trên thận, bao gồm các kháng sinh aminoglycosid
  • Sử dụng đồng thời Colistin với kháng sinh nhóm Cephalosporin: tăng nguy cơ độc tính trên thận
  1. 8. Dược động học
  • Hấp thu: Hấp thu qua đường tiêu hóa không đáng kể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc kéo dài đến 7 giờ sau khi dùng Colistin ở bệnh nhân nặng
  • Phân bố: Thể tích phân bố Colistin ở các đối tượng khỏe mạnh thấp và tương ứng xấp xỉ dịch ngoại bào
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của Colistin ở đối tượng khỏe mạnh và những người xơ nang là khoảng 3 – 4 giờ, với độ thanh thải toàn phần khoảng 3 L/giờ. Ở những bệnh nhân nặng, thời gian bán thải kéo dài đến 9 – 18 giờ.

 

  1. 9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress