Trang chủ Thông tin các thuốc đang sử dụng BLEOMYCIN BIDIPHAR (QLĐB-768-19)

BLEOMYCIN BIDIPHAR (QLĐB-768-19)

T3, 24/03/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Bleomycin (dưới dạng Bleomycin sulfat)…..15U
2. Thuốc này là thuốc gì?
Bleomycin là thuốc chống ung thư. Bleomycin là một hỗn hợp kháng sinh glycopeptid tan được trong nước có tác dụng độc hại tế bào, do Streptomyces verticillus tạo ra, trong đó bleomycin A, và bleomycin B, là thành phần chính. Cơ chế tác dụng của bleomycin là làm đứt các đoạn DNA, một phần do thuốc liên kết trực tiếp với DNA và một phần do tạo thành các gốc tự do. Do ức chế sự tổng hợp DNA mà nó có tác dụng ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào khối u. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên DNA và không ảnh hưởng đến sự tổng hợp RNA hoặc protein của tế bào khối u.
3. Chỉ định
- Ðiều trị ung thư biểu mô tế bào vảy (ảnh hưởng đến miệng, mũi và xoang cạnh mũi, thanh quản, thực quản, bộ phận sinh dục ngoài, cổ tử cung hoặc da), u hắc tố, ung thư tinh hoàn.
- Các u lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin (bao gồm cả bệnh nấm).
- Thuốc cũng có thể được dùng trong tràn dịch màng phổi ác tính như một tác nhân làm xơ hóa.
- Là lựa chọn hàng hai (dùng đơn độc hoặc phối hợp) cho bệnh nhân khi bleomycin chứng tỏ có tác dụng nào đó: u hắc tố ác tính có di căn; ung thư biểu mô tuyến giáp, phổi hoặc bàng quang, ung thư dương vật, u lympho không phải Hodgkin, ung thư tế bào mầm, đệm sinh dục của buồng trứng.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Điều trị các ung thư biểu mô tế bào vảy: Dùng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da 1-2 lần/ tuần. Liều khuyên dùng ở người lớn là 0,25 – 0,5 đơn vị USP/ kg (10 – 20 đơn vị USP/ m2).
Điều trị ung thư tinh hoàn: 0,25 – 0,5 đơn vị USP/ kg (10 – 20 đơn vị USP/ m2) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần/ tuần hoặc 2 lần/ tuần. Nếu thuốc có tác dụng thì thường bệnh có cải thiện trong vòng 2 tuần.
Điều trị bệnh Hodgkin: bleomycin được dùng phối hợp với doxorubicin, vinblastin và dacarbazin (phác đồ ABVD). Cần dùng liều thăm dò 2 đơn vị USP trong hai liều đầu. Nếu không có phản ứng cấp xảy ra trong vòng 4 – 6 giờ thì có thể dùng liều theo phác đồ. Người lớn: 0,25 – 0,5 đơn vị USP/ kg (10 – 20 đơn vị USP/ m2) tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da; 1 lần/ tuần hoặc 2 lần/ tuần. Khi kích thuớc khối u giảm được 50% thì có thể dùng liều duy trì 1 đơn vị USP/ ngày hoặc 5 đơn vị USP/ tuần tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nếu thuốc có tác dụng thì thường bệnh có cải thiện trong vòng 2 tuần.
Điều trị tràn dịch màng phổi: phải tháo dịch màng phổi trước (bằng cách cho tự chảy hoặc hút), phải cố gắng để đảm bảo phổi được giãn nở hoàn toàn, dịch được hút ra hết và áp suất âm trong khoang phế mạc được tái lập. Nếu dùng bleomycin làm chất gây xơ hóa để ngăn tràn dịch do các khối u di căn ở người lớn: 50 – 60 đơn vị USP (không quá 1 đơn vị USP/kg hoặc 40 đơn vị USP/ m2 ở người già). Thuốc phải được pha loãng với 50 – 100 ml dung dịch natri clorid 0,9% và bơm vào màng phổi qua ống thông lồng ngực; sau khi đã kẹp ống thông lại thì xoay vòng trong 4 giờ tiếp theo hút hết dịch ra.
Điều trị phối hợp: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 3 – 4 đơn vị USP/m2 trong thời gian chiếu tia, 5 ngày/ tuần.
Cách dùng: Bleomycin Bidiphar thường được dùng đường tiêm bắp nhưng có thể dùng để tiêm tĩnh mạch (tiêm bolus hoặc nhỏ giọt), tiêm dưới da, tiêm trong động mạch, trong màng phổi.
Người bệnh điều trị với bleomycin cần được chụp X-quang hàng tuần.
5. Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với thuốc.
- Nhiễm khuẩn phổi cấp hoặc chức năng phổi bị suy giảm nặng.
- Người mang thai hoặc đang cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- Bleomycin có nhiều tác dụng phụ, thường gặp nhất là những phản ứng trên da và phổi. Khoảng trên 50% bệnh nhân có thể gặp một vài loại phản ứng phụ. Quan trọng nhất là độc với phổi, có thể gặp trên 25% những người bệnh đã điều trị. Khoảng 10 - 15% trường hợp này tiến triển thành xơ hóa phổi, và nên lưu ý rằng quá trình này có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ xơ hóa phổi tăng trong trường hợp đã bị suy giảm chức năng phổi. Mức độ nhạy cảm của từng cá thể rất khác nhau, nhưng có nguy cơ cao trong trường hợp sử dụng tổng liều trên 200 đơn vị USP.
- Các tác dụng khác thường gặp, ADR > 1/100
+ Toàn thân: Tăng thân nhiệt vào ngày tiêm.
+ Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, viêm miệng, chán ăn, sút cân.
7. Tương tác thuốc
- Khi bleomycin được sử dụng như một trong các thuốc hóa trị trong phác đồ phối hợp nhiều thuốc, cần phải lưu ý độc tính của bleomycin khi lựa chọn thuốc và liều lượng thuốc có độc tính tương tự. Việc bổ sung các thuốc gây độc tế bào khác có thể đòi hỏi phải thay đổi liều lượng. Tăng độc tính trên phổi đã được ghi nhận khi dùng bleomycin với cisplatin.
- Phương pháp xạ trị trước hoặc đồng thời vùng ngực và/ hoặc dùng các thuốc chống khối u (ví dụ cisplatin) là những yếu tố quan trọng làm gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm độc phổi như viêm phổi kẽ hay xơ phổi.
- Xạ trị trước hoặc cùng lúc vùng đầu hoặc cổ là một yếu tố làm tăng chứng viêm miệng và viêm nứt góc miệng có thể xấu đi.
- Nó có thể gây ra chứng viêm niêm mạc họng hầu dẫn đến khản giọng.
- Vì bleomycin nhạy cảm với mô phổi nên những bệnh nhân đã được dùng bleomycin trước khi phẫu thuật có nguy cơ phát triển độc tính phổi khi dùng oxy trong phẫu thuật, do đó việc giảm nồng độ oxy hít vào trong và sau khi phẫu thuật được khuyến cáo.
- Ở bệnh nhân điều trị ung thư tinh hoàn với bleomycin và alkaloid dừa cạn, một hội chứng đã được báo cáo tương tự với bệnh Raynaud, chứng thiếu máu có thể dẫn đến hoại tử các bộ phận ngoại biên của cơ thể (ngón tay, ngón chân, đầu mũi).
- Những sự không tương thích lâm sàng sau đây đã được ghi nhận: Các độc tính tế bào có thể làm giảm sự hấp thu của phenytoin. Nên tránh sử dụng đồng thời bleomycin với clozapin do tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
8. Dược động học
Hấp thu: Bleomycin được hấp thu kém khi dùng tại chỗ. Bleomycin ít được hấp thu theo đường tiêu hóa nhưng được hấp thu nhanh qua đường tiêm, qua phúc mạc và màng phổi. Sinh khả dụng sau tiêm bắp là 100%, theo phúc mạc hoặc theo màng phổi là 45%.
Phân bố: Tỷ lệ gắn vào protein huyết tương thấp. Có thể đo được nồng độ thuốc trong máu bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ.
Chuyển hóa: Bleomycin bị thoái hóa chủ yếu ở huyết tương, gan và một số cơ quan khác, một số ít ở da và ở phổi. Thuốc bị mất tác dụng ở các mô bởi enzym xúc tác thủy phân đặc hiệu bleomycinhydrolase, enzym này có rất ít trong da và phổi, đây là hai nơi gây độc chính của thuốc.
Thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều, thuốc bị đào thải theo 2 pha: Nửa đời thải trừ của pha đầu là 0,5 giờ và của pha cuối là 4 giờ. Nếu truyền tĩnh mạch liên tục thì sự đào thải có thể dài hơn (1,3 và 9 giờ). Hai phần ba liều được đào thải theo nước tiểu dưới dạng không đổi, tốc độ đào thải do chức năng thận quyết định.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress