Trang chủ Thông tin Dược BFS – GALANTAMINE 5MG (VD- 29703- 18)

BFS – GALANTAMINE 5MG (VD- 29703- 18)

T5, 16/10/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Galantamin hydrobromid…..5mg/5ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Galantamin là chất ức chế cholinesterase – ức chế có hồi phục hoạt động của men cholinesterase, hạn chế thủy phân và ổn định acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra thuốc còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic. Nó tạo điều kiện việc truyền các xung thần kinh ngoại biên ở các synap thần kinh cơ, synap thần kinh trung ương và thần kinh thực vật.
3. Chỉ định
Thần kinh
- Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh).
- Dùng trong điều trị liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống (sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn làm viêm tủy sống, viêm cột sống, teo cơ xương sống).
- Điều trị trạng thái mất khả năng vận động sau khi đột quỵ, liệt não ở trẻ em.
- Điều trị các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ.
Trong gây mê và phẫu thuật
- Thuốc làm mất tác dụng của thuốc chẹn không khử cực thần kinh cơ và điều trị liệt ruột và bàng quang sau phẫu thuật.
Vật lý trị liệu
- Điều trị các tổn thương hệ thần kinh ngoại vi, chứng đái dầm vào ban đêm.
Giải độc
- Thuốc dùng để giải độc atropin và các chất tương tự atropin.
4. Liều dùng và cách dùng
BFS-Galantamine 5 mg chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ
Liều lượng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Thuốc được dùng bằng đường tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mach.
Trong điều trị bệnh thần kinh
Người lớn
Liều ban đầu thường là 2,5 mg
Có thể tăng dần liều để đạt được tác dụng tối ưu.
Liều đơn lớn nhất dùng cho người lớn là 10 mg và liều tối đa hàng ngày là 20 mg, chia 2 – 3 liều bằng nhau.
Trẻ em
Liều tiêm dưới da ở trẻ em do bác sĩ xác định, phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng.
Trong gây mê, phẫu thuật và giải độc
Người lớn
Tiêm tĩnh mạch với liều 10 – 20 mg hàng ngày.
Trong điều trị liệt ruột và bàng quang sau khi phẫu thuật, dùng ngày 2 – 3 lần, liều dùng do bác sĩ chỉ định.
Trẻ em
Liều tiêm dưới da ở trẻ em do bác sĩ xác định, phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng.
Trong vật lý trị liệu
Trong vật lý trị liệu, BFS-Galantamine 5.0mg được dùng qua điện chuyển ion (iontophoresis) với liều 2,5 – 5 mg (với dòng điện 1 – 2 mA) trong 10 phút với khoảng cách thời gian 10 – 15 ngày.
5. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Hen phế quản (khó thở)
- Nhịp tim chậm hoặc rối loạn dẫn truyền tim mạch (block nhĩ thất)
- Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ (suy yếu khả năng cung cấp máu cho cơ tim) hoặc suy tim nặng (suy giảm chức năng tim).
- Bệnh động kinh
- Bệnh tăng vận động bất thường.
- Bệnh gan hoặc thận nặng.
6. Tác dụng không mong muốn
- Thuốc có thể làm chậm hoặc rối loạn nhịp tim (đánh trống ngực), đau tức vùng tim, nôn, buồn nôn, đi ngoài, sôi bụng, đau bụng. Thỉnh thoảng có biểu hiện tăng hoặc giảm huyết áp. Một số triệu chứng khác như: co đồng tử, giảm tiết nước bọt và mồ hôi, tăng chảy nước mũi, nước mắt và dịch phế quản, buồn ngủ, co cứng cơ, hoa mắt, đau đầu, thở gấp và/hoặc thởkhó
- Một vài trường hợp bị mất cảm giác ăn ngon và giảm cân đã được mô tả Phản ứng dị ứng gồm: ngứa, phát ban da, nổi mề đay có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân. Phản ứng quá mẫn như mất ý thức đã quan sát ở trường hợp riêng biệt.
7. Tương tác thuốc
- Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng hoặc vừa dùng những thuốc khác như: thuốc điều trị chứng loạn nhịp tim hoặc huyết áp cao (quinidin, digoxin, chẹn beta như atenolol, propranolol), kháng sinh (gentamicin, amikacin, erythromycin), thuốc chống trầm cảm (paroxetin, fluoxetin), ketoconazol (điều trị nhiễm trùng nấm), ritonavir (điều trị AIDS).
8. Dược động học
Hấp thu: Galantamin được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm dưới da. Nồng độ đỉnh sau khi tiêm dưới da ở liều 10 mg đạt được sau 2 giờ.
Phân bố: Galantamin liên kết ít với protein. Thuốc dễ dàng hấp thu qua hàng rào máu não và được tìm thấy ở các mô trong não.
Chuyển hóa: Galantamin chuyển hóa ở gan nhờ cytochrom P450 (CYP3A4 và CYP3D6). Galantamin chuyển hóa sinh học chậm và có khoảng 5-6% chất không có hoạt tính được tạo thành nhờ loại methyl.
Thải trừ: Sản phẩm chuyển hóa gồm apigalantamin và norgalantamin được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 5 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress