Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Amiodaron hydroclorid…..150mg/3ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Amiodaron là thuốc tim mạch, có tác dụng chống loạn nhịp nhóm III.
3. Chỉ định
Amiodaron hydroclorid được chỉ định điều trị trong các rối loạn tim nghiêm trọng mà các phương pháp khác không hiệu quả hoặc chống chỉ định.
- Rối loạn nhịp nhĩ, bao gồm rung nhĩ hoặc cuồng động.
- Loạn nhịp nút nhĩ thất, nhịp nhanh vào nút nhĩ thất.
- Loạn nhịp thất nhanh đe dọa tính mạng, bao gồm cả nhịp thất nhanh dai dẳng hoặc kịch phát.
Điều trị nên được bắt đầu và thường theo dõi trong bệnh viện và các bác sĩ chuyên khoa.
Sử dụng dung dịch tiêm truyền khi không thể thực hiện được qua đường uống.
4. Liều dùng và cách dùng
- Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.
- Liều dùng:
Liều dùng khi truyền:
+ Liều khởi đầu: 5 mg/kg, tiêm truyền tĩnh mạch trong 20 phút- 2 giờ. Thuốc nên được pha loãng trong 250 ml dextrose 5%. Sau đó truyền lặp lại tới 1200mg trong tối đa 500ml dextrose 5% mỗi 24 giờ. Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, điều chỉnh tốc độ truyền phù hợp.
+ Liều duy trì: 10-20 mg/kg trong dung dịch glucose sinh lý mỗi 24 giờ. Để đảm bảo tính ổn định của dung dịch, không sử dụng dưới nồng độ 300mg/500mL.
+ Không dùng nồng độ quá 3 mg/ml để tránh phản ứng tại chỗ (viêm tĩnh mạch).
Liều dùng khi tiêm: Tiêm chậm 150-300mg (tương ứng liều 2,5-5 mg/kg) trong 10-20 ml glucose 5% trong tối thiểu 3 phút. Không tiêm lặp lại trong ít nhất 15 phút.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc; trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi.
- Suy hô hấp cấp tính, trụy tuần hoàn, tụt huyết áp động mạch nghiêm trọng; hạ huyết áp, suy tim và bệnh cơ tim.
- Tiền sử hay đang có rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Nhịp tim chậm, block xoang tâm nhĩ và hội chứng nút xoang bệnh lý ở bệnh nhân không sử dụng máy tạo nhịp tim.
- Sử dụng đồng thời các thuốc mà kéo dài khoảng QT.
- Mang thai và cho con bú.
Các chống chỉ định trên không áp dụng đối với việc sử dụng amiodaron hydrochlorid để hồi sức tim phổi của rung thất chống sốc.
6. Tác dụng không mong muốn
Amiodaron tích lũy nhiều ở mô nên có thể gây nhiều tác dụng có hại ở những người bệnh điều trị loạn nhịp thất với liều cao (>400mg/ngày). Các phản ứng có hại nguy hiểm nhất là nhiễm độc phổi, bệnh thần kinh, loạn nhịp nặng, xơ hóa tuyến giáp và tổn thương gan.
Thường gặp:
- Thần kinh: run, khó chịu, mệt mỏi, tê cóng hoặc đau nhói ngón chân, ngón tay, mất điều hòa, hoa mắt và dị cảm.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn và táo bón.
- Tuần hoàn: hạ huyết áp (sau tiêm), tác dụng gây loạn nhịp, tim chậm, block nhĩ thất và suy tim.
- Hô hấp: viêm phế nang lan tỏa hoặc xơ phổi hoặc viêm phổi kẽ.
7. Tương tác thuốc
- Amiodaron làm tăng nồng độ warafin, phenytoin, digoxin do đó cần được theo dõi bệnh nhân thường xuyên để điều chỉnh liều dùng.
- Với các thuốc gay kéo dài khoảng QT, làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh, được chống chỉ định dùng cùng:
+ Thuốc chống loạn nhịp, ví dụ quinidin, procainamid, disopyramid, sotalol và bretylium.
+ Erythromycin tiêm tĩnh mạch, co-trimoxazol hoặc pentamidin tiêm.
+ Lithi và thuốc chống trầm cảm ba vòng như doxepin, maprotiline, amitriptylin.
+ Một số chống loạn thần như clorpromazin, thioridazin, fluphenazin, pimozid,
+ Một số thuốc kháng histamin như terfenadine, astemizol và mizolastin.
+ Thuốc chống sốt rét như quinin, mefloquine, cloroquin và halofantrin.
+ Moxifloxacin.
+ Các sản phẩm từ dược liệu khác như vincamine và cisaprid.
Các thuốc không được khuyến cáo kết hợp:
+ Các thuốc chẹn kênh beta và thuốc chẹn kênh calci (diltiazem, verapamil).
+ Thuốc nhuận tràng có thể gây hạ kali máu, do đó làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
+ Các chất ức chế HIV protease: Amiodaron được chuyển hóa bởi CYP3A4 và CYP2C8 và các tương tác có thể xảy ra với các thuốc ức chế các men này, đặc biệt là các thuốc ức chế CYP3A4 như chất ức chế HIV protease. Sự kết hợp có thể làm giảm quá trình chuyển hóa của amiodaron, làm tăng nồng độ amiodaron và tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng như loạn nhịp tim. Nếu bắt buộc phải kết hợp các thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
Các thuốc thận trọng khi kết hợp:
+ Các thuốc có thể gây hạ kali máu: thuốc lợi tiểu dùng một mình hay dùng kết hợp với nhau, glucocorticoid dùng toàn thần, amphotericin dùng theo đường tĩnh mạch.
+ Giảm kali máu, khoảng QT cần được theo dõi. Trong trường hợp xoắn đỉnh, không được sử dụng thuốc chống loạn nhịp.
+ Bệnh nhân gây mê toàn thân, hoặc được điều trị bằng oxy liều cao: những bệnh nhân sử dụng amiodaron và có gây mê toàn thân, có thể gặp những biến chứng sau: nhịp tim chậm (trơ với atropine), hạ huyết áp, rối loạn dẫn truyền và giảm cung lượng tim. Một vài trường hợp xuất hiện hội chứng suy hô hấp người lớn, hay gặp nhất trong giai đoạn ngay sau phẫu thuật.
Trong can thiệp phẫu thuật, cần thông báo bác sĩ gây mê về việc bệnh nhân có sử dụng amiodaron.
- Amiodaron ức chế enzym cytochrom P450 3A4. Nếu sử dụng các thuốc khác có tác động đến hệ thống enzym cytochrome P450 3A4 như cyclosporin, fentanyl, các statin. Cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ amiodaron trong máu để tránh tăng nồng độ của thuốc trong máu dẫn đến các tác dụng phụ của thuốc.
8. Dược động học
Hấp thu: sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa đạt được sau 15 phút.
Phân bố: sau khi tiêm tĩnh mạch, các thuốc được phân bố vào mô và giảm nhanh chóng nồng độ trong huyết tương trong vòng 4 giờ. Thuốc chủ yếu được tích lũy ở các mô mỡ và có thể kéo dài tác dụng trong vòng một đến vài tháng.
Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa mạnh ở gan tạo thành ít nhất một chất chuyển hóa chính là N- desethylamiodaron, chất chuyển hóa này có tác dụng chống loạn nhịp tương tự amidaron.
Thải trừ: thuốc và chất chuyển hóa N- desethylamiodaron thải trừ hầu như hoàn toàn vào phân qua đường mật. Thời gian bán thải trung bình là 25 ngày (9 – 47 ngày).
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
BFS – AMIRON (VD- 28871- 18)
T5, 16/10/2025












