Bệnh học xương chũm

T6, 09/10/2020

Viêm xương chũm là bệnh phổ biến ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh do viêm tai giữa gây ra do đó thường được gọi là viêm - tai xương chũm.

Bao gồm các thể chính:

-         Viêm xương chũm cấp tính.

-         Viêm xương chũm mạn tính.

-         Viêm xương chũm hài nhi.

VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH

(Acute  Mastoiditis)

Bao gồm:

-         Viêm xương chũm cấp tính không xuất ngoại: Viêm tai giữa cấp đã 1 vài tuần, triệu chứng toàn thể và cơ năng vẫn còn: Sốt kéo dài, tai vẫn chãy, đau vùng chũm, ấn vào rất đau. Trên phim X- quang Schuler: tế bào chũm mờ.

-         Viêm xương chũm cấp tính xuất ngoại: Sưng sau tai, vùng xương chũm làm vểnh tai ra phía trước và xuống dưới. Sưng trên tai lan ra vùng thái dương, có thể làm khít hàm hoặc phù nề mi mắt. Sưng ở vùng mỏm chũm lan ra phần trên cổ...

-         Viêm xương chũm tiềm ẩn: Viêm tai giữa cấp tính tái phát nhiều lần, mặc dù đã nạo VA trẻ vẫn ốm vặt, không lên cân... không có lý do nào khác. Khám tai: màng nhĩ dày đục, không trở lại bình thường. Ở trẻ em có trường hợp biểu hiện bằng trạng thái nhiễm độc thần kinh.

Thường gặp ở trẻ em, do lạm dụng kháng sinh nên thường bệnh bỏ qua và dễ có những biến chứng hiểm nghèo.

Thực ra khi viêm tai giữa cấp, niêm mạc của tế bào chũm cũng bị viêm nhưng khi quá trình đã khỏi thì hồi phục toàn vẹn. Viêm xương chũm cấp tính chỉ xảy ra khi mủ ứ đọng trong các tế bào chũm không thoát ra được hoặc độc tính vi khuẩn mạnh, làm tổ chức xương bị viêm.

Điều trị: Khoét chũm đơn thuần - kháng sinh - nâng cao thể trạng.

 

VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH KHÔNG XUẤT NGOẠI.

1. Giải phẫu bệnh lý.

-         Phù nề niêm mạc và màng xương, các nhóm tế bào khí của xương chũm bị phá huỷ, toàn bộ các vách ngăn tế bào khí bị phá huỷ và thông với nhau tạo thành một túi mủ lớn trong chứa đầy tổ chức hạt viêm và xương hoại tử. Sự phá huỷ này có thể vượt qua giới hạn xương chũm phá vào thành trong xương của tĩnh mạch bên.

-         Gây viêm tắc tĩnh mạch bên, nhiễm trùng huyết.

-         Vào phần tiểu não gây áp xe tiểu não.

-         Qua trần hang chũm vào đại não gây nên áp xe não và viêm màng não.

-         Có thể phá huỷ thành ống tai xương gây xuất ngoại vào ống tai.

-         Vào mê nhĩ gây viêm mê nhĩ và viêm xương đá.

2. Nguyên nhân.

-         Do viêm tai giữa không được điều trị tốt.

-         Biến chứng của viêm tai giữa cấp tính (các trường hợp viêm tai giữa hoại tử và ở hài nhi sức đề kháng yếu).

-         Biến chứng của viêm tai giữa mãn tính.

-         Viêm tai giữa sau các bệnh: cúm, sởi, bạch hầu và ho gà.

Điều kiện thuận lợi:

-         Những cơ thể có sức đề kháng yếu.

-         Độc tố vi khuẩn.

-         Xương chũm là loại thông bào.

3. Triệu chứng.

  • Toàn thân:

-         Sốt cao kéo dài, thể trạng suy nhược, mệt mỏi, nhiễm trùng, nhiễm độcsốt cao 39- 400c (viêm tai giữa chảy mủ qua 2 tuần không thấy khỏi các triệu chứng thậm trí còn có diễn biến nghiêm trọng hơn như sốt cao hơn, đau tai hơn, mủ chảy đặc hơn và có mùi thối).

-         Ở hài nhi có thể thấy co giật, thóp phồng giống như viêm màng não.

  • Cơ năng:

-         Đau tai: là triệu chứng chính, đau tăng dữ dội, đau sâu trong tai lan ra vùng chũm và vùng thái dương, nhức đầu.

-         Nghe kém, nghe kém kiểu dẫn truyền thường kèm theo có ù tai và chóng mặt nhẹ.

  • Thực thể:

-         Mặt chũm thường nề đỏ, ấn vào đau.

-         Mủ tai: đặc có mùi thối khẳn, có mầu xanh hoặc vàng đôi khi có tia máu.

-         Màng nhĩ: (quan sát được sau khi lau sạch  mủ tai) nề đỏ, lỗ thủng thường sát thành ống tai xương, bờ nham nhở, đáy lỗ thủng phù nề xung huyết. Góc sau trên đôi khi bị xoá.

  • X-quang: Tư thế  Schiiller: các vách thông bào của các nhóm thông bào dầy, bị mờ do sự phá huỷ các nhóm tế bào xương chũm, có những đám bị mất vách biến thành các hốc rộng.

 

4. Tiến triển và biến chứng.

  • Viêm xương chũm cấp tính khó có thể tự khỏi, nếu không được điều trị sẽ đưa tới viêm xương chũm mạn tính, viêm xương chũm xuất ngoại và có thể đưa tới các biến chứng hiểm nghèo.
  • Các biến chứng thường gặp là:

-         Viêm xương hay cốt tuỷ viêm xương thái dương, xương đá hay xương chẩm với hội chứng nhiễm khuẩn nặng.

-         Liệt mặt ngoại biên do tổn thương dây thần kinh số VII.

-         Viêm mê nhĩ.

-         Các biến chứng nội sọ như viêm màng não, áp xe não hay viêm tĩnh mạch bên.

5. Điều trị.

-         Mổ cấp cứu là phương pháp duy nhất.

-         Kháng sinh liều cao toàn thân bằng đường tiêm truyền chỉ làm giảm triệu chứng.

6. Phòng bệnh.

-         Điều trị tích cực các nguyên nhân gây viêm tai giữa: điều trị viêm mũi họng, nạo V.A.

-         Điều trị tích cực  viêm tai giữa mạn tính.

-         Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng.

 

VIÊM XƯƠNG CHŨM  MẠN TÍNH

 

Chảy tai lâu ngày, nghe kém là hai triệu chứng chính, chủ yếu của viêm xương chũm mạn tính. Nếu có cholesteatome thì dễ dàng dẫn tới biến chứng và tái phát. Chụp phim X-quang xương chũm thấy các hình ảnh bệnh lý viêm xương chũm.

Viêm xương chũm mãn tính hồi viêm là đợt viêm cấp tính với các biểu hiện giống như viêm xương chũm cấp tính, dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

Điều trị: Phẫu thuật tiệt căn hoặc bảo tồn có hoặc không tái tạo hệ truyền âm kiểu tạo hình tai giữa.

Bao gồm:

-         Viêm xương chũm mạn tính .

-         Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm.

-         Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại.

1. Viêm xương chũm mạn tính.

Là bệnh tương đối phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh làm giảm sức nghe, sức lao động và có thể đưa đến các biến chứng hiểm nghèo.

1.1. Nguyên nhân.

-         Viêm tai giữa mạn tính mủ kéo dài.

-         Do viêm xương chũm cấp tính không được phẫu thuật.

Điều kiện thuận lợi:

-         Những cơ thể có sức đề kháng yếu.

-         Viêm tai giữa sau chấn thương.

-         Xương chũm là loại ít thông bào.

1.2. Triệu chứng.

  • Triệu chứng cơ năng: Giống như viêm tai giữa mạn tính mủ nhưng ở mức độ nặng hơn.

-         Chảy mủ tai thường xuyên, nhiều là triệu chứng chính. Mủ đặc mùi thối khẳn.

-         Đau tai, đau âm ỉ đau lan ra 1/2 đầu bên bệnh.

-         Nghe kém tăng lên rõ rệt.

  • Triệu chứng thực thể: Soi tai lỗ thủng màng tai thường rộng, bờ nham nhở, sát khung xương, có thể thấy pôlíp ở trong hòm nhĩ hoặc thấy cholesteatoma. Có nhiều mủ thối, có thể có các mảnh trắng của cholesteatoma.
  • X-quang: Tư thế Schuller xương chũm bị mất các thông bào, hình ảnh mờ đặc xương hoặc tiêu xương (hình tròn đa vòng: nghi có cholesteatoma).

1. 3. Tiến triển và biến chứng.

-         Viêm xương chũm mạn tính khó tự khỏi, thường đưa tới các đợt hồi viêm, xuất ngoại.

-         Liệt mặt ngoại biên do tổn thương dây thần kinh số VII.

-         Viêm mê nhĩ.

-         Biến chứng nội sọ như: viêm màng não, áp xe não hay viêm tĩnh mạch bên.

1. 4. Điều trị.

Khuynh hướng hiện nay là làm phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh các biến chứng.

2. Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm.

Một đợt viêm cấp tính trên một bệnh nhân có viêm xương chũm mạn tính và đe doạ có biến chứng.

2.1. Triệu chứng.

  • Toàn thân:

-         Sốt cao kéo dài.

-         Thể trạng mệt mỏi, nhiễm khuẩn.

  • Cơ năng:

-         Chảy mủ tai tăng nhiều hơn trước, mủ đặc, mùi thối khẳn.

-         Đau tai ngày càng tăng dữ dội, đau lan ra 1/2 đầu đau thành cơn dùng thuốc giảm đau không tác dụng.

-         Nghe kém tăng hơn trước.

-         Chóng mặt và ù tai.

  • Thực thể:

-         Vùng xương chũm sau tai nề tấy đỏ, ấn đau.

-         Soi màng tai, lỗ thủng rộng, bờ sát xương, đáy hòm nhĩ đỏ xung huyết.

-         Có thể nhìn thấy thành sau ống tai bị sập.

2.2. Chẩn đoán.

  • Lâm sàng:

-         Dựa vào tiền sử chảy mủ tai (chảy thường xuyên đặc và thối).

-         Đau tai nhức đầu lan ra vùng thái dương.

-         Nghe kém tăng nhanh rõ.

-         Cần khám tai chính xác đầy đủ và tỉ mỉ.

  • X- quang: Các tư thế chính: Schuller, Chaussé III

Kết quả X quang thấy hình ảnh viêm

-         Mờ đặc mất hết các thông bào.

-         Hoặc có nhữnh vùng sáng do bị mất xương.

-         Có thể thấy hình ảnh cholesteatom vùng sáng tròn không đều, bờ rõ chung quanh mờ đặc.

  • Chẩn đoán phân biệt:

-         Viêm tai giữa có phản ứng xương chũm: (ấn vào vùng xương chũm đau nhưng mủ không thối). Hình ảnh điện quang bình thường.

-         Nhọt hay viêm tấy ống tai ngoài.

-         Viêm tai xương chũm cấp tính

-         Viêm tấy hạch, tổ chức bạch mạch sau tai.

2.3.  Biến chứng.

  • Viêm tai xương chũm hồi viêm xuất ngoại:

-         Xuất ngoại vùng thái dương hay thái dương-mỏm tiếp thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 12 tháng. Sưng tấy vùng thái dương phía trên hoặc trên trước tai. Vành tai như bị đẩy xuống dưới và ra ngoài. Thành sau trên ống tai hay bị sụp.

-         Thể sau tai thường gặp các dấu hiệu: Sưng tấy vùng chũm sau tai, Vành tai bị đẩy vểnh ra phía trước. Mất nếp rãnh sau tai, gọi là dấu hiệu Jacques. Ấn vùng chũm thấy mềm, lùng nhùng và có phản ứng đau rõ.

-         Thể mỏn chũm (Bezold) thường gặp ở người lớn: Sưng phồng vùng cơ bên dưới chũm, cơ ức đòn chũm. Quay cổ đau khó, gây ngoẹo cổ. Ấn vào vùng mỏm chũm đau rõ.

-         Xuất ngoại vào ống tai (thể Gellé): Có lỗ dò ở thành sau phần xương của ống tai ngoài sát phần màng tai dùng móc thăm dò mới thấy. Mủ chảy ra theo lỗ dò xương. Dễ gây liệt mặt.

-         Xuất ngoại nền chũm (thể Mouret) hiếm gặp. Vì xuất ngoại trong sâu nên các dấu hiệu không rõ xuất hiện chậm. Mủ thường lan xa tới vùng góc hàm, gáy, trong họng. Dễ gây biến chứng viêm tắc tĩnh mạch.

  • Biến chứng nội sọ:

-         Viêm màng não.

-         Viêm tắc tĩnh mạch bên sau tai.

-         Áp xe tiểu não.

-         Áp xe đại não.

  • Liệt dây VII.
  • Viêm mê nhĩ.

2. 4. Điều trị.

-         Phẫu thuật tiệt căn xương chũm, giải quyết biến chứng.

-         Kháng sinh liều cao.

-         Nâng đỡ cơ thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM

1. Liệt mặt:

-         Viêm tai, viêm tai xương chũm cấp và mãn tính đều có thể gây ra liệt mặt thể ngoại biên.

-         Liệt vận động các cơ mặt thể hiện rất khác nhau. Ở thể nhẹ nhất, lúc biểu thị thái độ nét mặt mới thấy mặt mất cân xứng và khép mi không thật kín. Thể nặng: liệt hoàn toàn, mất các nếp nhăn trán, rãnh mũi má, nhân trung lệch, cười, khóc... mồm méo xệch về bên phía lành, mắt phía bên liệt nhắm không kín “con mắt dã tràng” (Dấu hiệu Charles Bell).

Điều trị:

-         Viêm tai giữa cấp tính: trích rạch màng nhĩ.

-         Viêm tai xương chũm cấp và mãn tính: mổ xương chũm.

-         Trong mọi trường hợp ghi và đánh giá mức độ liệt từ đầu, theo dõi chuyển biến của mức độ liệt nếu không hoặc nặng thêm thì gửi đi khám chuyên khoa.

2. Áp xe ngoài màng cứng.

Bệnh nhân bị viêm tai xương chũm, nhức đầu kéo dài. Thường là phát hiện áp xe ngoài màng cứng trong khi phẫu thuật.

Điều trị: Mổ xương chũm, tháo mủ ổ áp xe.

3. Áp xe đại não và tiểu não.

Là biến nguy hiểm, tử vong còn cao, xác định còn khó khăn vì triệu chứng thường không đầy đủ và nếu đầy đủ thì đã muộn.

Tập chứng Bergmann gồm ba hội chứng sau đây:

-         Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt, bạch cầu tăng, gày sút.

-         Hội chứng tăng áp lực nội sọ: Nhức đầu dữ dội hoặc âm ỉ dai dẳng. Tinh thần trì trệ, lơ mơ, nửa tỉnh nửa mê hoặc hôn mê.

-         Hội chứng thần kinh khu trú.

Ngoài ra còn có hội chứng màng não: Cứng gáy, Kernig, nôn mửa. Chọc dò nước não tuỷ (rất thận trọng): áp lực tăng. Soi đáy mắt có thể thấy phù nề gai thị. Chóng mặt, mạch chậm (báo hiệu bệnh nặng).

Áp xe đại não: Triệu chứng thường ở bên đối diện, biểu hiện thường là cơn động kinh Bravais, Jackson (bắt đầu co giật một bộ phận, tiến tới co giật toàn thể) liệt một chi. Liệt nửa người, mất ngôn ngữ.

Áp xe tiểu não: Triệu chứng thường ở cùng bên, trương lực cơ giảm, động tác thiếu chính xác, rối tầm, quá tầm, mất liên động. Ngoài ra còn chóng mặt. loạng choạng, động mắt, bệnh nhân gầy sút nhiều và nhanh, nhức đầu thường vùng gáy.

Chú ý: Áp xe não: nhiều khi không có mấy triệu chứng vì triệu chứng phần lớn phụ thuộc vào mức độ phù nề như tụt kẹt amyđan tiểu não vào lỗ chẩm, chèn ép hành não, chết đột ngột nếu không cấp cứu ngay lập tức. Ngày nay với chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ giúp cho chẩn đoán dễ dàng hơn.

Điều trị:

-         Mổ chọc hút hoặc dẫn lưu áp xe là phương pháp có hiệu quả nhất. Có khi lấy toàn bộ áp xe cùng với mổ xương chũm.

-         Chống phù nề não bằng tiêm truyền dung dịch glucose, magnesie ưu chương. Maniton10-20%. Magnesie sunphat 15%.

-         Kháng sinh liều cao ( ái khi và kỵ khí).

-         Theo dõi chặt chẽ mạch, nhiệt độ, nhịp thở... có chế độ hộ lý đặc biệt nhất là khi hôn mê, liệt.

4. Viêm màng não.

  • Triệu chứng:

-         Sốt cao, nhức đầu, nôn mửa, chóng mặt, mê sảng, ly bì hoặc giãy giụa. Trẻ em thường co giật.

-         Hội chứng màng não: cứng gáy, Kernig(+).

-         Chọc dò DNT: áp lực cao tế bào tăng, albumin tăng, đường giảm.

Chú ý: Mỗi khi viêm tai xương chũm có biến chứng màng não, luôn luôn đặt vấn đề: có áp xe não không? Có đi kèm viêm tắc tĩnh mạch, viêm mê nhĩ không?

Điều trị: Viêm tai xương chũm có phản ứng màng não thì gửi đi khám chuyên khoa Tai Mũi Họng.

5. Biến chứng viêm tĩnh mạch bên, nhiễm khuẩn huyết.

  • Triệu chứng:

-         Sốt cao từng cơn, nhiệt biểu hình nhiều mũi nhọn.

-         Ấn phía sau xương chũm rất đau. Nếu tắc mạch lan đến tĩnh mạch cảnh trong thì vùng rãnh cảnh sưng nề, ấn đau.

-         Bạch cầu trong máu tăng cao.

-         Nghiệm pháp Queckenstedt - Stockey: chọc dò NNT ấn tĩnh mạch cảnh trong: trường hợp tắc mạch, áp lực NNT không tăng; trường hợp không tắc mạch áp lực NNT tăng lên.

  • Điều trị:

-         Mổ xương chũm.

-         Kháng sinh liều cao.

-         Thắt tĩnh mạch cảnh trong.

-         Theo dõi các biến chứng nhiễm khuẩn di căn, ví dụ áp xe phổi, gan...

6. Biến chứng viêm mê nhĩ.

Có thể xảy ra sau viêm tai giữa cấp hoặc viêm tai giữa mãn tính có cholesteatom, nhất là khi hồi viêm.

  • Triệu chứng:

-         Chóng mặt.

-         Điếc kiểu tiếp nhận, ù tai.

-         Động mắt.

  • Điều trị:

-         Viêm mê nhĩ thanh dịch triệu chứng lâm sàng thường nhẹ hơn: kháng sinh, corticoid.

-         Viêm mê nhĩ mủ: mổ chũm, kháng sinh. Có trường hợp phải phá huỷ mê nhĩ.

Chú ý: Viêm mê nhĩ có thể gây ra viêm màng não thông qua ống tai trong. Ngược lại viêm màng não cũng có thể gây ra viêm mê nhĩ, dẫn tới điếc nặng một hoặc cả hai bên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress