Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Ngoại khoa Tai Mũi Họng Bệnh học tai giữa - Viêm tai giữa mãn tĩnh

Bệnh học tai giữa - Viêm tai giữa mãn tĩnh

T6, 09/10/2020

Thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ. Cần phân biệt 2 loại chính:

-          Viêm tai giữa cấp tính mủ: nếu được xử lý tốt sẽ khỏi hẳn không để lại di chứng.

-         Viêm tai giữa cấp tính hoại tử: sẽ để lại di chứng ảnh hưởng đến sức nghe và dễ đưa đến các biến chứng hiểm nghèo.

1. Viêm tai giữa cấp tính mủ.

Viêm tai giữa cấp là khởi đầu các bệnh và biến chứng ở tai, xương chũm. Trích rạch màng tai kịp thời, dẫn lưu mủ tốt bệnh sẽ tự khỏi.

1.1. Nguyên nhân:

-          Do các viêm ở mũi họng, chủ yếu do viêm V. A.

-         Do tắc vòi tai: thường gặp do sùi, u ở vòm họng, do viêm mũi-xoang mủ.

1.2. Chẩn đoán: Bệnh diễn biến theo hai thời kỳ với các triệu chứng khác nhau rõ rệt.

  • Thời kỳ ứ mủ.

Cơ năng:

-         Trẻ bị viêm mũi họng: sốt, chảy mũi, ho.

-         Ở trẻ nhỏ thường kèm theo rối loạn tiêu hoá: ỉa chảy, phân sống, nôn trớ.

-         Đau tai rõ rệt, làm trẻ quấy khóc, kém ngủ, bỏ bú, chạm vào tai sẽ làm cho trẻ khóc thét.

Khám tai:

-         Màng tai đục, đỏ sau đó xám bệch, phồng ra ngoài, làm mất các mốc giải phẩu như: tam giác sáng và cán búa.

  • Thời kỳ vỡ mủ:

Cơ năng: Các triệu chứng giảm đi nhanh chóng khi mủ được chảy ra: toàn trạng khá lên, giảm sốt, hết ỉa chảy, đau tai cũng giảm dần.

Khám tai

-         Màng tai dày, ẩm, có lỗ thủng ở giữa hay trước dưới màng căng, lỗ thủng thường nhỏ, chỉ nhận thấy qua ánh của dịch khi lau sạch dịch ở ống tai ngoài và màng nhĩ.

-         Dịch tai lúc đầu loãng, trong, màu vàng chanh sau đặc dần thành mủ nhầy.

1.3. Tiến triển và biến chứng:

-         Nếu được phát hiện sớm, trích rạch dẫn lưu chủ động, hoặc sau vỡ mủ, làm thuốc tai cẩn thận sẽ khỏi trong vòng 1-2 tuần. Màng tai liền tốt không để lại di chứng.

-         Nếu không được điều trị tốt sẽ thành viêm tai giữa mủ mạn tính hoặc viêm tai xương chũm cấp tính.

Các biến chứng có thể gặp:

-         Liệt mặt do tổn thương dây thần kinh VII, khi đoạn 2 ống Faloppe quá mỏng.

-         Viêm màng não: thường gặp ở trẻ nhỏ do bệnh tích lan qua khớp trai - đá.

1.4. Điều trị: Tuỳ theo từng giai đoạn

  • Giai đoạn đầu chủ yếu chống viêm mũi họng.

-         Rỏ mũi bằng acgyron 1% hoặc sulfarin.

-         Dùng kháng sinh tuỳ theo tình trạng nhiễm khuẩn.

  • Giai đoạn rõ rệt.

Khi chưa vỡ mủ.

-         Dùng thuốc giảm đau, nhỏ tai bằng glyxerin borat 2% vài giờ một lần.

Khi đã chảy mủ.

-         Làm thuốc tai và theo dõi hàng ngày cho đến khi khô, liền kín màng tai.

-         Không được phun, rắc bột kháng sinh gây bít tắc mủ.

1.5. Phòng bệnh:

-         Giải quyết sớm các ổ viêm vùng mũi họng như nạo V.A, điều trị viêm mũi xoang, loại bỏ các bít tắt ở vòm.

-         Làm thông vòi tai ngay khi bị tắc bằng thổi hoặc bơm hơi vòi nhĩ.

2. Viêm tai giữa cấp tính hoại tử.

2.1. Nguyên nhân.

-         Do các nhiễm khuẩn lây qua đưòng hô hấp như sởi, cúm, bạch hầu.

-         Gặp ở trẻ nhỏ có cơ địa yếu, sau mỗi đợt nhiễm khuẩn nặng.

-         Giải phẫu bệnh lý: hoại tử lớp niêm mạc, dưới niêm mạc có thể có hoại tử xương (các tiểu cốt).

Dễ gây các biến chứng thần kinh, tai trong...

2.2. Chẩn đoán.

Cơ năng: Thể điển hình hay gặp sau bệnh sởi, khi sởi đã bay đi bệnh nhân sốt trở lại.

-         Thể trạng mệt mỏi thường có rối loạn tiêu hoá.

-         Đau tau, đau lan lên thái dương và 1/2 đầu.

-         Nghe kém rõ kèm theo có ù tai và chóng mặt.

-         Ấn mặt xương chũm thường có phản ứng đau.

Thực thể:

-         Màng nhĩ đục, ướt, có nhiều đám xuất huyết trên màng nhĩ.

-         Nếu đã thủng, màng nhĩ thủng rộng, bờ nham nhở, đáy sần sùi đỏ, mủ có mùi thối, có lẫn máu.

 

2.3. Tiến triển và biến chứng.

-         Dễ thành viêm tai xương chũm.

-         Nếu được điều trị tốt có thể khỏi nhưng thường gây sẹo rúm màng tai, tổn thương xương con... làm ảnh hưởng chức năng nghe.

2.4. Điều trị

-         Dùng kháng sinh, nâng cao thể trạng (các loại vitamin).

-         Điều trị mũi họng.

-         Nâng đỡ cơ thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

 

1. Đại cương.

-         Gặp ở mọi lứa tuổi.

-         Thời gian chảy mủ tai trên 1 tháng.

-         Ảnh hưởng nhiều đến sức nghe (điêc dẫn truyền).

-         Biến chứng nguy hiểm.

Phân loại: hiện nay chia làm 2 loại.

1. Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.

2. Viêm tai giữa mạn tính mủ (viêm tai giữa có tổn thương xương).

2. Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.

2.1. GPBL:

-         Tổn thương niêm mạc: vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ. Niêm mạc trở nên dày (gấp 5-10 lần bình thường), đặc biệt vùng thượng nhĩ, cả niêm mạc vùng hang chũm ® ngừng trệ lưu thông tế bào xương chũm về hang chũm.

-         Các tuyến nhầy quá phát và tăng tiết. Tạo nên sản phẩm là các chất mủ nhầy không thối

2.2. Nguyên nhân:

-         Viêm tai giữa cấp tính chuyển thành: viêm mũi, họng là nguyên nhân làm cho quá trình viêm tai giữa cấp tính ® viêm tai giữa mạn tính.

-         Trẻ em: viêm V.A

-         Người lớn: viêm xoang, khối u đè ép vòi nhĩ.

2.3. Triệu chứng:

Cơ năng: Duy nhất có chảy mủ ở tai và chảy tăng lên mỗi đợt viêm mũi, họng. Mủ đặc trong hoặc vàng kéo dài thành sợi, không tan trong nước, không thối.

Thực thể:

-         Lau sạch mủ quan sát thấy một lỗ thủng tồn tại 2 dạng hình quả đậu hoặc hình tròn ở màng căng, bờ nhẵn, không sát khung xương. dùng que đầu tù móc vào không bị mắc vào xương.

-         Quan sát hòm nhĩ qua lỗ thủng: nhìn thấy màu hồng, đôi khi thấy polype chui qua lỗ thủng. Dùng que thăm dò qua lỗ thủng không chạm xương (không bao giờ có cholesteatome).

Thính lực đồ: Điếc dẫn truyền.

X-quang: Chụp tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, không có hình ảnh viêm xương.

2.4. Diễn biến: Diễn biến từng đợt kéo dài nhiều năm. Khi nào còn viêm mũi, họng thì còn bị viêm tai giữa, dễ dàng trở thành viêm tai giữa mủ, tiến triển đến xơ nhĩ, viêm ống tai ngoài, viêm vành tai.

 

2.5. Các thể lâm sàng.

-         Viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín.

-         Xơ nhĩ: không thủng màng nhĩ, không chảy nước tai ra ngoài, viêm mũi họng mạn tính kéo dài, tái diễn. NP valsava (-). Màng nhĩ lõm, cán xương búa nằm ngang, mẩu ngắn xương búa nhô ra, tam giác sáng thu hẹp lại.

2.6. Điều trị:

  • Tại chỗ:

-         Lau, rửa sạch mủ.

-         Rỏ thuốc làm se niêm mạc.

-         Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol + Hydrocortison.

-         Hòm nhĩ đóng kín: tiêm vào 0,5 ml Hydrocortison hoặc Alpha-Chymotrypsin.

-         Có thể nhỏ bằng chất đắng: Becberin, bạch hoa xà...

  • Điều trị mũi họng:

-         Nạo V.A

-         Cắt Amiđan

-         Giải quyết u xơ vòm mũi họng

-         Phẫu thuật mở thượng nhĩ dẫn lưu.

3. Viêm tai giữa mạn tính mủ.

Đặc điểm:

-         Hay gặp biến chứng vì có tổn thương xương.

-         Hay có cholesteatome.

3.1. GPBL: Tổn thương niêm mạc ở hang chũm và thượng nhĩ là chủ yếu:

-         Niêm mạc sần sùi nhiều nụ hạt thoái hoá thành polype.

-         Lớp biểu mô ngoài bị mất.

-         Dưới lớp niêm mạc sùi là xương viêm, xương viêm ở hòm nhĩ có thể lên trần thượng nhĩ, mê nhĩ.

-         Có mặt cholesteatome: là khối mầu trắng giống như bã đậu, gồm nhiều tế bào biểu mô, lẫn các chất mỡ và cholesterin. Lớp màng bao phủ lên bề ngoài là tổ chức biểu mô lát dính sát vào tổ chức liên kết mỏng có chứa men cholagenase. Nó có khả năng tiêu xương rất mạch. Khối cholesteatome phát triển đến đâu phá huỷ xương đến đó. Có 2 loại khô và ướt (loại ướt thối).

3.2. Triệu chứng:

Cơ năng:

-         Duy nhất là chảy mủ tai, mủ đặc hoặc loãng vón cục màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi thối khẳn. Cấy có nhiều vi khuẩn (yếm khí) vi khuẩn từ ngoài vào qua lỗ thủng màng nhĩ.

-         Nghe kém: điếc dẫn truyền tiến triển nặng ® điếc hỗn hợp.

-         Ù tai: như tiếng xay lúa, tiếng trầm.

-         Đau tai, choáng đầu, đau tắng sau mỗi đợt hồi viêm.

Thực thể :

-         Mủ: thối, tan trong nước, nổi váng khi có cholesteatome, màu vàng xanh.

-         Quan sát lỗ thủng: thường ở góc sau trên, nhỏ, thường ăn sát khung xương. Có trường hợp thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương. Bờ lỗ thủng xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ ghề, qua phát.

X-quang: Phim tư thế Schuller: Hình ảnh kém thông bào, xương chũm không bị tổn thương, hình ảnh cholesteatome (nếu có).

3.3. Diễn biến:

-         Tự khỏi: nhưng rất hiếm.

-         Bệnh kéo dài, dai dẳng ® hết cuộc đời không gây biến chứng.

-         Bệnh gây nên biến chứng sau các đợt hồi viêm:

+ Xơ nhĩ, cứng các khớp tiểu cốt.

+ Để lại lỗ thủng màng nhĩ không liền.

3.4. Các thể lâm sàng.

-         Thủng màng chùng (Sharpnel): lỗ thủng nhỏ ngay trên mỏn ngắn xương búa thì thính lực giảm nhẹ.

-         Thủng ở trước trên: viêm khoang trước của thượng nhĩ gây viêm đầu xương búa.

-         Thủng ở sau trên: giảm thính lực nhiều vì tổn thương hệ thống xương con.

3.5. Điều trị.

  • Điều trị triệt để viêm mũi họng.
  • Điều trị phẫu thuật

-         Dẫn lưu.

-         Lấy bệnh tích.

-         Phục hồi chức năng.

Các phương pháp:

-         Mở hang chũm - thượng nhĩ.

-         Dẫn lưu thượng nhĩ.

-         Tiệt căn.

Nguyên tắc mổ phục hồi thính lực:

-         Vá màng nhĩ đơn thuần.

-         Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ + vá nhĩ.

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress