NATRILIX SR 1,5mg (VN-22164-19)

T5, 22/08/2024
  1. 1. Thành phần hoạt chất

Indapamide.........1,5 mg.

  1. 2. Thuốc này là thuốc gì

Indapamide là dẫn xuất sulfonamide có một vòng indol và chính vòng indol này dẫn đến tác dụng dược lý của lợi tiểu thiazide, chống tăng huyết áp.

  1. 3. Chỉ định

Indapamide được chỉ định cho bệnh tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.

  1. 4. Liều lượng và cách dùng

Uống 1,5 mg/lần/ngày vào buổi sáng. Liều cao hơn không cải thiện tác dụng chống tăng huyết áp nhưng sẽ làm tác dụng lợi tiểu tăng thêm.

  1. 5. Chống chỉ định

Mẫn cảm với indapamide, với các sulfonamide khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng.

Bệnh não do gan hoặc suy gan nặng.

Hạ kali huyết.

  1. 6. Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: phát ban, mệt mỏi, yếu cơ.

Hiếm gặp: chóng mặt, đau đầu, táo bón, suy thận.

  1. 7. Tương tác thuốc

Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).

Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol, dofetilide).

Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (đường dùng toàn thân), bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao (≥3g/ngày) có thể làm giảm hiệu quả của indapamide.

Calci (dạng muối): nguy cơ tăng calci máu.

Metformin: tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.

  1. 8. Dược động học

Hấp thu: indapamide phóng thích được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua ống tiêu hóa dạ dày ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau liều đơn đạt được khoảng 12 giờ sau khi uống thuốc.

Phân bố: Sự gắn kết của indapamide với protein huyết tương là 79% và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể.

Chuyển hóa: chuyển hóa mạnh ở gan.

Thải trừ: thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70%) và qua phân (22%) dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.

  1. 9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, dược thư quốc gia Việt Nam, Drug in Renal failure.

Dịch vụ thiết kế website wordpress