ZOLOTRAZ (VN2-587-17)

T3, 24/03/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Anastrozole…..1 mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Anastrozole là thuốc điều trị ung thư vú.
3. Chỉ định
- Hỗ trợ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm với thụ thể estrogen dương tính cùng phẫu thuật (có hoặc không kèm xạ trị, hoá trị liệu).
- Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh đã điều trị bằng Tamoxifen mà bệnh vẫn tiến triển.
- Hỗ trợ điều trị ung thư vú đã di căn ở phụ nữ sau mãn kinh.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng: Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Điều trị ung thư vú giai đoạn sớm:
Điều trị hỗ trợ: Anastrozol được sử dụng một mình hoặc như biện pháp hỗ trợ cho phẫu thuật (có hoặc không xạ trị liệu và/hoặc hóa trị liệu). Anastrozol có thể dùng ngay từ đầu hoặc thay thế cho Tamoxifen trong trường hợp bệnh nhân không dùng được tamoxifen do nguy cơ bị độc tính của tamoxifen (ví dụ: bị tắc mạch, chảy máu âm đạo kéo dài...). Thử nghiệm lâm sàng cho thấy anastrozol có thể có tác dụng tốt hơn tamoxifen. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần. Thời gian dùng thuốc hỗ trợ (căn cứ trên thử nghiệm lâm sàng) là 5 năm.
Điều trị hỗ trợ kéo dài: Người ta cũng khuyên rằng sau 5 năm dùng tamoxifen làm thuốc điều trị hỗ trợ nên tiếp tục dùng anastrozol trong 2,5 năm nữa. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần.
Điều trị ung thư vú giai đoạn muộn:
Điều trị hàng đầu: Anastrozol được lựa chọn điều trị hàng đầu ung thư vú tiến triển còn khu trú hoặc có di căn có thụ cảm thể hormon dương tính hoặc thụ cảm thể hormon chưa biết rõ ở phụ nữ đã mãn kinh. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần.
Điều trị hàng 2: Anastrozol được sử dụng để điều trị ung thư vú vẫn tiến triển ở phụ nữ đã mãn kinh sau khi dùng tamoxifen. Mục đích của trị liệu này là kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ở giai đoạn cuối. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần.
Cách dùng: Có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no. Uống vào một giờ nhất định trong ngày.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ tiền mãn kinh.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- Tim - mạch: giãn mạch, huyết áp hạ, cơn đau thắt ngực (ở người bị thiếu máu cơ tim trước đó), thiếu máu cơ tim (ở người bị thiếu máu cơ tim trước đó).
- Thần kinh: thay đổi tính khí, mệt mỏi, nhức đầu, trầm cảm.
- Da: nổi mẩn.
- Nội tiết - chuyển hóa: cơn bốc hỏa.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
- Cơ - xương: nhược cơ, viêm khớp, đau khớp, đau lưng, nhức xương, loãng xương.
- Hô hấp: viêm họng, ho tăng.
7. Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời anastrozol và các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể estrogen (tamoxifen, raloxifen).
- Không dùng đồng thời anastrozol và estrogen vì làm giảm tác dụng của anastrozol.
8. Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, anastrozole được hấp thu rất nhanh và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 2 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định sau khoảng 7 ngày nếu uống ngày 1 lần và nồng độ ở giai đoạn ổn định cao hơn 3 – 4 lần nồng độ đạt được sau khi uống liều 1 lần.
Thức ăn không ảnh hưởng lên hấp thu thuốc.
Phân bố: Khoảng 40% thuốc gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa: Anastrozole được khử alkyl, hydroxyl hóa và liên hợp glucuronic mạnh ở gan (85%), ở thận chỉ vào khoảng 11%.
Thải trừ: 83 – 85% thuốc được đào thải qua nước tiểu và phân. Sau 72 giờ, khoảng 10% liều uống vào được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, 60% là dưới dạng các chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính có trong huyết tương và nước tiểu là triazole không có tác dụng ức chế aromatase. Thời gian bán thải ở huyết tương vào khoảng 40 – 50 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress