Trang chủ Thông tin Dược CISPLATIN 10MG/20ML (893114093023)

CISPLATIN 10MG/20ML (893114093023)

T3, 14/04/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Cisplatin…..10mg/20ml
2. Thuốc này là thuốc gì?
Cisplatin là thuốc hóa trị liệu chống ung thư, hợp chất platin.
3. Chỉ định
Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml được chỉ định sử dụng trong liệu pháp đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác để điều trị:
- Ung thư tinh hoàn đã di căn, ung thư buồng trứng giai đoạn muộn đã được phẫu thuật hoặc chiếu tia xạ.
- Ung thư đầu và cổ đã trơ với các thuốc khác.
- Ung thư bàng quang tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung.
- Ung thư thực quản.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ.
- Một số ung thư ở trẻ em (u Wilms).
Đối với ung thư bàng quang giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị tại chỗ (phẫu thuật, tia xạ), cisplatin được dùng đơn độc trong trường hợp này.
Không nên coi cisplatin là lựa chọn đầu tiên để chữa ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, mà chỉ dùng phối hợp với các phương pháp phẫu thuật hoặc xạ trị để điều trị các ung thư này ở giai đoạn muộn hoặc tái phát.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều cisplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng thận, huyết học, thính lực và dung nạp thuốc của người bệnh để đạt được kết quả tối đa với tác dụng phụ tối thiểu.
Với liều thường dùng, một liệu trình cisplatin không được dùng quá 1 lần cách nhau 3 – 4 tuần. Không được lặp lại liệu trình cisplatin nếu chức năng thận, huyết học và thính lực chưa trở về giới hạn có thể chấp nhận được và luôn luôn phải sẵn sàng đối phó với các phản ứng phản vệ.
Ung thư tinh hoàn: Liều thông thường trong hóa trị liệu (như với bleomycin và etoposid): Cisplatin 20mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch hàng ngày trong 05 ngày liền, cách 3 tuần/1 liệu trình cho 3 hoặc 4 liệu trình. Thường chỉ cần 3 liệu trình.
Ung thư buồng trứng (giai đoạn muộn):
Khi phối hợp với paclitaxel, liều cisplatin 75 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần.
Khi phối hợp với cyclophosphamid, liều thông thường cisplatin 50 – 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 – 4 tuần.
Nếu cisplatin dùng đơn độc, dùng liều 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 4 tuần. Ngoài ra, một số thầy thuốc chuyên khoa khuyến cáo liều dùng là 50 – 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần.
Ung thư bàng quang (giai đoạn muộn): Liều thông thường cisplatin 50 – 70 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 – 4 tuần, phụ thuộc vào mức độ xạ trị và/hoặc hóa trị trước. Đối với người bệnh đã điều trị mạnh từ trước. Liều ban đầu khuyến cáo: 50 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 4 tuần.
Ung thư vùng đầu và cổ:
Cisplatin đơn độc: 80 – 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần hoặc 50 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch vào ngày thứ nhất và ngày thứ 8 của mỗi 4 tuần.
Nếu dùng phối hợp, liều cisplatin thông thường là 50 – 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch, số lần dùng phụ thuộc vào phác đồ đã dùng.
Ung thư cổ tử cung; Ung thư cổ tử cung xâm lấn:
Cisplatin đơn độc: 40 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần, phối hợp với xạ trị, cho tới tối đa 6 liều.
Khi kết hợp với hóa trị liệu (như cisplatin và fluorouracil), cisplatin 50 – 75 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch với xạ trị tùy theo phác đồ đã dùng.
Ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn: Cisplatin đơn độc hoặc phối hợp: 50 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần, cho tới tối đa 6 liều.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Khi dùng phối hợp hóa trị liệu, cisplatin 75 – 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 – 4 tuần, phụ thuộc vào phác đồ.
Ung thư thực quản (giai đoạn muộn):
Cisplatin đơn độc: 50 – 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 – 4 tuần.
Khi phối hợp với hóa trị liệu khác, cisplatin 75 – 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 – 4 tuần.
Ung thư buồng trứng: Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300 mg/m2. Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.
Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360 mg/m2, 4 tuần/1 lần. Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin 41 - 59 (ml/phút): Liều khởi đầu 250mg/ml.
Độ thanh thải creatinin 16 - 40 (ml/phút): Liều khởi đầu 200mg/ml.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với cisplatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các hợp chất có platin.
- Cisplatin chống chỉ định ở bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh > 200 micromol/lít. Chỉ được dùng lại nếu nồng độ creatinin huyết thanh < 140 micromol/lít và ure máu < 9 micromol/lít.
- Bệnh nhân bị ức chế tủy xương.
- Bệnh nhân có tiền sử suy giảm thính lực.
- Bệnh nhân có độc tính thần kinh do cisplatin.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Phối hợp với vắc xin sống, bao gồm cả vắc xin sốt vàng.
- Phối hợp với phenytoin trong dự phòng.
6. Tác dụng không mong muốn
- Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu
- Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Rối loạn tai: suy giảm thính lực
- Rối loạn thận: suy thận, độc tính thận, tăng acid uric huyết và sốt.
7. Tương tác thuốc
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế tủy xương hay chiếu xạ sẽ làm tăng tác động ức chế tủy xương. Sự xuất hiện của độc tính thận gây ra bởi cisplatin có thể được tăng cường bởi việc sử dụng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp chứa furosemid, hydralazin, diazoxid và propranolol.
- Các chất gây độc thận:
+ Sử dụng đồng thời các thuốc gây độc thận (cephalosporin, aminoglycoside, amphotericin B hay các chất cản quang) làm tăng gây độc tính của cisplatin trên thận.
+ Các chất thải trừ chủ yếu qua thận (các tác nhân kìm tế bào như bleomycin và methotrexat vì làm giảm thải trừ thận). Cisplatin khi phối hợp với bleomycin và vinblastin có thể dẫn đến hội chứng Raynaud.
+ Độc tính thận của ifosfamid có thể lớn hơn khi nó dùng chung với cisplatin hoặc dùng cho những bệnh nhân trước đây đã từng được điều trị với cisplatin.
- Giảm lithi máu được báo cáo trong một vài trường hợp sau khi dùng kết hợp cisplatin với bleomycin và etoposid. Do đó, nên theo dõi giá trị lithi.
- Có thể cần điều chỉnh liều của allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon nếu dùng chung với cisplatin vì cisplatin làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh.
- Trong một thử nghiệm ở các bệnh nhân ung thư tiến triển hoặc di căn, docetaxel phối hợp với cisplatin gây ra tác động thần kinh nặng hơn khi dùng thuốc đơn độc ở liều tương đương.
- Tác nhân tạo phức chelat như penicillamin có thể giảm hiệu quả của cisplatin.
- Sử dụng đồng thời cisplatin và ciclosporin, sự ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ tăng sinh mô bạch huyết cần được xem xét.
- Các chất độc trên tai:
+ Sử dụng đồng thời các chất gây độc tai (như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai) sẽ gây độc tính lên chức năng nghe. Ngoại trừ những bệnh nhân nhận liều cisplatin quá 60 mg/m2 , và có bài tiết nước tiểu ít hơn 1000 ml/24 giờ, không nên gây lợi tiểu ép buộc bằng thuốc lợi tiểu quai do khả năng gây độc cho thận và độc tính trên tai.
+ Ifosfamid có thể tăng việc mất thính lực do cisplatin.
- Thuốc chống đông dạng uống: Khi sử dụng đồng thời thuốc chống đông dạng uống, nên kiểm tra thường xuyên chỉ số INR.
- Thuốc kháng histamin, phenothiazin và các thuốc khác: Sử dụng đồng thời cisplatin với các thuốc kháng histamin, buclizin, cyclizin, loxapin, meclozin, phenothiazin, thioxanthen hoặc trimethobenzamid có thể che lấp triệu chứng của độc tính tai (như chóng mặt và ù tai).
- Thuốc chống động kinh: Nồng độ huyết thanh của thuốc chống động kinh có thể duy trì ở dưới mức điều trị trong suốt quá trình điều trị với cisplatin. Cisplatin có thể làm giảm sự hấp thu của phenytoin dẫn đến giảm kiểm soát chứng động kinh khi phenytoin được đưa vào điều trị. Bắt đầu điều trị chứng động kinh trong khi đang sử dụng cisplatin bị chống chỉ định hoàn toàn.
- Phối hợp của pyroxidin và alteramin: Thời gian đáp ứng bị tác động bất lợi khi pyroxidin được sử dụng phối hợp với alteramin (hexamethylmelamin) và cisplatin.
- Paclitaxel: Điều trị bằng cisplatin trước khi truyền paclitaxel có thể làm giảm sự thanh thải của paclitaxel 33% và do đó có thể tăng cường độc tính thần kinh.
8. Dược động học
Hấp thu: Sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh trong 1 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch nhanh trong 15 phút, nồng độ thuốc và platin trong huyết tương đạt ngay tối đa.
Phân bố: Platin được phân bố rộng rãi vào dịch và mô cơ thể với nồng độ cao nhất: Thận, gan và tuyến tiền liệt; nồng độ thấp hơn: Cơ bàng quang, tinh hoàn, tụy và lách; platin cũng phân bố vào tiểu tràng và đại tràng, tuyến thượng thận, tim, phổi, hạch, tuyến giáp, túi mật, tuyến ức, não, tiểu não, buồng trứng và tử cung. Platin phân bố ít nhất vào bạch cầu và hồng cầu. Thể tích phân bố platin ở người lớn sau khi tiêm tĩnh mạch: 20 – 80 lít.
Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm hoặc truyền nhanh cisplatin, thời gian bán thải của cisplatin nguyên vẹn: Khoảng 20 phút; platin toàn bộ: 8,1 – 49 phút ở pha đầu và 30,5 – 107 giờ ở pha cuối; platin không gắn vào protein: 2,7 – 30 phút ở pha đầu và 32 – 53,5 phút ở pha cuối. Ở trẻ em có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trong huyết thanh của platin toàn bộ: Khoảng 25 phút ở pha đầu và 44 giờ ở pha cuối; của platin không gắn vào protein: Khoảng 1,3 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress