Trang chủ Thông tin Dược FIRMAGON 120MG (VN3-398-22)

FIRMAGON 120MG (VN3-398-22)

T2, 20/04/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Degarelix…..80mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Degarelix là chất đối kháng hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Nó hoạt động bằng cách ngừng sản xuất testosterone, giúp giảm mức độ kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt.
3. Chỉ định
Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh nhân nam người lớn bị ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc hormon đang tiến triển.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Liều khởi đầu 120mg x 2 lần tiêm dưới da liên tiếp.
- Liều duy trì – dùng mỗi tháng: 80mg được dùng một lần tiêm dưới da.
Nên tiêm liều duy trì đầu tiên sau liều khởi đầu một tháng.
Cách dùng:
Firmagon được pha trước khi dùng, được tiêm dưới da vùng bụng, nên thay đổi chỗ tiêm định kỳ. Nên tiêm vào những vùng mà bệnh nhân không bị đè ép, ví dụ không tiêm gần lưng quần hoặc dây thắt lưng và không gần sát xương sườn.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc Firmagon.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: gây thiếu máu,...
- Rối loạn tâm thần: mất ngủ,...
- Rối loạn dạ dày- ruột:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng,...
- Rối loạn da và các mô dưới da: Nổi mề đay, nốt nhỏ ở da, rụng tóc, ngứa, ban đỏ,....
- Rối loạn xương cơ: đau và khó chịu các cơ xương khớp….
- Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: sưng, sốt , rét run, mệt mỏi,....
7. Tương tác thuốc
- Vì điều trị làm mất androgen có thể làm kéo dài khoảng QTc, việc dùng đồng thời degarelix với các thuốc đã biết làm kéo dài khoảng QTc hoặc những thuốc có thể gây ra xoắn đỉnh (torsades de pointes) như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ quinidine, disopyramide) hoặc nhóm III (ví dụ amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), methadone, cisapride, moxifloxacine, thuốc chống loạn tâm thần, v.v... phải được đánh giá cẩn thận.
8. Dược động học
Hấp thu: Sau khi tiêm dưới da 240 mg degarelix ở nồng độ 40 mg/ml cho bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt trong nghiên cứu then chốt CS21, diện tích dưới đường cong AUCo-28 ngay la 635 (602-668) ngay*ng/ml, nồng độ tối đa Cmax là 66,0 (61,0-71,0) ng/ml đạt được ở thời điểm đạt nồng độ tối đa tmax là 40 giờ (37-42 giờ).
Hoạt động dược động học của thuốc chịu ảnh hưởng bởi nông độ của thuốc trong dung dịch tiêm. Do đó, nồng độ tối đa Cmax và sinh khả dụng có xu hướng giảm khi nồng độ liều tăng trong khi thời gian bán hủy tăng lên. Vì vậy, không có nồng độ liều dùng nào khác nên dùng so với liều đã được khuyến cáo.
Chuyển hóa: Degarelix chịu sự thoái biến peptid thông thường qua hệ gan-mật và được bải tiết chủ yếu dưới dạng các mảnh peptid trong phân. Không phát hiện các chất chuyên hóa ở các mẫu huyết tương sau khi tiêm dưới da. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy là degarelix không phải là cơ chất đối với hệ CYP450 ở người.
Thải trừ: Ở nam giới khỏe mạnh, khoảng 20-30% liều đơn tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu, gợi ý là 70-80% được thải qua hệ gan mật. Độ thanh thải của degarelix khi được dùng dưới dạng các liêu đơn tiêm tĩnh mạch (0,864 - 49,4 uig/kg) ở nam giới cao tuổi khỏe mạnh được ghi nhận là 35-50 ml/giờ/kg.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress