Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Donepezil hydrochloride.... 5mg, 10mg.
2. Thuốc này là thuốc gì?
YRADAN là thuốc dùng trong điều trị triệu chứng sa sút chí tuệ trong bệnh Alzheimer.
3. Chỉ định
Viên nén phân tán YRADAN được chỉ định trong điều trị triệu chứng và làm giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ nhẹ và vừa trong bệnh Alzheimer (sa sút trí tuệ trước tuổi già hoặc sa sút trí tuệ tuổi già).
4. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: YRADAN được dùng bằng đường uống hoặc đặt dưới lưỡi vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều lượng:
Người lớn/Người cao tuổi: Điều trị bắt đầu ở liều 5mg/ngày (liều 1 lần/ngày), nên duy trì liều ít nhất 1 tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với điều trị cũng như giúp đạt nồng độ donepezil hydrocholoride. Sau 4-6 tuần đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân điều trị liều 5mg/ngày có thể tăng liều YRADAN lên đến 10mg/ngày (liều 1 lần/ngày).
Suy thận và suy gan: Một phác đồ tương tự có thể dùng cho những bệnh nhân suy thận, vì tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của donepezil hydrochloride. Do có thể những thay đổi đáng kể trong suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình, nên chỉnh liều tùy theo độ dung nạp thuốc của từng bệnh nhân.
Trẻ em: YRADAN không được khuyên dùng cho trẻ em.
5. Chống chỉ định
- YRADAN chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với donepezil hydrochloride, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào.
- Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- Tác dụng không mong muốn thường gặp:
+ TKTW: choáng váng, tình trạng kích động, ảo giác, trầm cảm, lú lẫn, hung hăng,..
+ Tim mạch: tăng huyết áp, đau ngực, chảy máu, ngất, điện tâm đồ bất thường, suy tim, phù ngoại biên,...
+ Hô hấp: viêm phế quản, khó thở,..
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, giảm cân nặng, đau bụng, táo bón, khó tiêu, đau thượng vị,...
+ Da: Vết thâm tím, eczema, ngứa, ban, loét da,...
+ Sinh dục-niệu: Đi tiểu luôn, đái dầm, viêm bàng quang, tiểu ra máu,...
+ Huyết học: Đụng giập, thiếu máu,..
+ Gan: Tăng alkalin phosphatase
+ Thần kinh – cơ và xương: Co cứng cơ, đau lưng, tăng creatinine phosphokinase, viêm khớp, mất điều phối, gãy xương, dị cảm,..
+ Mắt: Nhìn mờ, đục thủy tinh thể, kích thích mắt,..
+ Khác: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
7. Tương tác thuốc
- Donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ sản phẩm chuyển hóa nào của nó cũng không ức chế quá trình chuyển hóa theophylline, warfarin, cimetidine hoặc digoxin ở người. Sự chuyển hóa donepezil hydrochloride không bị ảnh hưởng bởi việc đồng thời digoxin hay cimetidine.
- Ketoconazole, chất ức chế CYP3A4 (itracinazole, erythromycin) và quinidine, chất ức chế CYP2D6 (fluoxetine) gây ức chế chuyển hóa của donepezil.
- Ở người khỏe mạnh ketoconazole làm tăng nồng độ trung bình của donepezil khoảng 30%. Các tác nhân gây cảm ứng enzyme (rifampicin, phenytoin, carbamazepine) và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil.
8. Dược động học
- Hấp thu: Hấp thu qua đường uống, Nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được khoảng 3 đến 4 giờ.
- Phân bố: Khoảng 95% donepezil hydrochloride gắn với protein huyết tương ở người.
- Chuyển hóa/thải trừ: Donepezil hydrochloride được đào thải trong nước tiểu. Không có dấu hiệu nào cho thấy donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ chất chuyển hóa nào của nó tham gia chu trình gan ruột.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
YRADAN (VN-23010-22)
T6, 21/03/2025












