Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Voriconazol …..200mg.
2. Các dạng bào chế
- Dạng bột đông khô pha tiêm.
3. Thuốc này là thuốc gì
Voriconazol là thuốc kháng nấm, nhóm triazole.
4. Chỉ định
Voriole 200mg được chỉ định để điều trị các nhiễm nấm nghiêm trọng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, bao gồm:
- Nhiễm Aspergillus xâm lấn.
- Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính.
- Nhiễm Candida xâm lấn nghiêm trọng, bao gồm các chủng kháng fluconazole như C. krusei.
- Nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp.
- Nhiễm Candida thực quản.
5. Liều lượng và cách dùng
Liều lượng:
- Người lớn
+ Liều tấn công được dùng trong vòng 24 giờ đầu: 6mg/kg mỗi 12 giờ.
+ Liều duy trì: 3 – 4 mg/kg mỗi 12 giờ.
Cách dùng:
- Dùng thuốc Voriole-IV 200mg pha loãng để truyền tĩnh mạch trong 1 đến 3 giờ.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với Voriconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng không mong muốn
- Phản ứng hay gặp nhất là sốt, ói mửa, đau bụng, rối loạn thị giác, hô hấp, ỉa chảy, nhiễm trùng, đau đầu, phù ngoại biên, buồn ói.
- Ngoài ra còn gây hội chứng SJS, nhạy cảm với ánh sáng, ớn lạnh, chóng mặt, dị cảm, suy thận cấp, tụt đường máu và kali máu, trầm cảm, lo âu, vàng da, kích động,…
8. Tương tác thuốc
- Voriconazol có thể làm gia tăng lượng ergot alkaloid ở huyết tương khi dùng cùng.
Dùng cùng Voriconazol có thể khiến lượng Everolimus, Lurasidon và Naloxegol ở huyết tương sẽ tăng đáng kể.
- Các thuốc như Efavirenz, Carbamazepin hay barbiturat có thể gây giảm đáng kể nồng độ của Voriconazol ở huyết tương.
- Dùng với Quinidin, Astemizol, Terfenadin, Pimozide hay Cisaprid có thể gây kéo dài QTc, hiếm khi có xoắn đỉnh.
- Không được phối hợp với St John’s Wort.
- Ngoài ra, Voriconazol có thể gây gia tăng nồng độ sulfonylurea và vinca alkaloid ở huyết tương, dẫn tới hạ đường máu.
9. Dược động học
Hấp thu: Hấp thu Voriconazol nhanh, hoàn toàn, cho Sinh khả dụng là 96% với Cmax ở huyết tương sau 1-2 giờ.
Phân bố: Liên kết với khoảng 58% protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chuyển hóa Voriconazol tại gan nhờ CYP2C19, CYP3A4 và CYP2C9.
Thải trừ: Được đào thải qua chuyển hóa tại gan với < 2% liều được bài tiết vào nước tiểu ở dạng không đổi.
10. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
VORIOLE-IV 200MG (VN-21912-19)
T2, 26/01/2026












