Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Citalopram…..20mg (tương đương 24,98mg citalopram hydrobromide).
2. Thuốc này là thuốc gì
Citalopram là thuốc chống trầm cảm, ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc.
3. Chỉ định
Điều trị các giai đoạn trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát. Citalopram cũng được chỉ định rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.
4. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng
Các giai đoạn trầm cảm nặng
Người lớn: Liều khuyến cáo của Citalopram là 20mg, liều duy nhất. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 40mg/ngày.
Rối loạn hoảng sợ
Người lớn: Nên dùng liều duy nhất 10mg trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều lên 20mg/ngày. Phụ thuốc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tới tối đa 40mg/ngày.
Bệnh nhân lớn tuổi (>65kg): Đối với bệnh nhân cao tuổi, nên giảm liều xuống còn một nửa liều khuyến cáo, ví dụ 10-20mg mỗi ngày. Liều tối đa là 20mg/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi): Không nên sử dụng.
Suy chức năng gan: Liều khởi đầu là 10mg/ngày trong 2 tuần đầu điều trị ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tănng tối đa 20mg/ngày. Thận trọng và theo dõi thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Người chuyển hóa kém CYP2C19: Liều ban đầu là 10mg mỗi ngày trong hai tuần đầu điều trị được khuyến cáo cho những bệnh nhân chuyển hóa kém liên quan đến CYP2C19. Có thể tăng liều tối đa 20mg/ngày tùy đáp ứng của từnng bệnh nhân.
Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng citalopram
Tránh ngưng thuốc đột ngột. Khi ngưng điều trị với citalopram, nên giảm liều dần dần, ít nhất trong 1-2 tuần để giảm nguy cơ của triệu chứng cai thuốc. Nếu xảy ra các triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc ngưng điều trị, có thể cân nhắc dùng lại liều trước đó. Sau đó, có thể tiếp tục giảm liều, nhưng với tốc độ chậm hơn.
Cách dùng: Dùng đường uống. Citalopram được dùng một liều duy nhất mỗi ngày. Có thể uống vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, kèm hoặc không kèm với thức ăn.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Các chất sức chế monoamine oxidase (MAOI).
- Trong một số trường hợp có các biểu hiện tương tự như hội chứng serotonin.
- Citaropram không nên dùng cho bệnh nhân đang điều trị với MAOI, kể cả selegiline, với liều dùng hàng ngày vượt quá 10mg/ngày.
- Citaropram không nên dùng trong vòng 14 ngày sau khi ngưng MAOI không thuận nghịch hoặc trong thời gian quy định sau khi ngừng một MAOI thuận nghịch (RIMA) như tờ hướng dẫn sử dụng của RIMA.
- MAOI không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng citalopram.
- Chống chỉ định kết hợp citalopram với linezolid trừ khi có những phương tiện giám sát chặt chẽ và theo dõi huyết áp.
- Citaropram chống chỉ định ở những bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc hội chứng QT dài bẩm sinh.
- Chống chỉ định phối hợp citaropram với các sản phẩm thuốc kéo dài khoảng QT.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn mạch máu và hệ bạch huyết gây giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
- Rối loạn nội tiết: Rối loạn bài tiết ADH.
- Rối loạn chuyển hoáo và dinh dưỡng: Giảm cảm giác ngon miệng, sút cân.
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, kích động, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, trạng thái lú lẫn, cực khoái bất thường (nữ), giấc mơ bất thường, trạng thái vô căn.
- Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu, run, dị cảm, mất tập trung, đau nửa đầu, mất trí nhớ.
- Rối loạn tầm nhìn, ù tai.
- Chứng đánh trống ngực.
- Ngáp, viêm mũi. Tăng tiết mồ hôi, ngứa.
- Buồn nôn, khô miệng, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, đau bụng, đầy hơi, tăng tiết nước bọt.
- Đau cơ, đau khớp.
7. Tương tác thuốc
Các kết hợp chống chỉ định:
- Ức chế MAO: Việc sử dụng đồng thời citalopram và ức chế MAO có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, kể cả hội chứng serotoin.
- Pimozide: Sử dụng đồng thời một liều đơn 2mg pimozide cho các đối tượng được điều trị với đồng phân quang học citalopram 40mg/ngày trong 11 ngày làm tăng nồng độ pimozide. Sử dụng đồng thời pimozide và citalopram làm tăng khoảng thời gian QTc. Do sự tương tác đã lưu ý ở một liều thấp pimozide, chống chỉ định sử dụng đồng thời citalopram và pimozide.
Các kết hợp cần thận trọng:
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời citalopram và selegiline (với liều trên 10mg mỗi ngày).
Các thuốc tiết serotonin:
- Lithi và tryptophan: Sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc này phải thận trọng. Theo dõi định kỳ nồng độ lithi nên được tiếp tục như thường lệ.
- Sử dụng đồng thời với các loại thuốc tiết serotoin, như các opioid (bao gồm tramadol và buprenorphine) và các triptan (bao gồm cả sumatriptan và oxitriptan) có thể dẫn đến tăng tác dụng liên quan đến tăng nguy cơ mắc hội chứng serotoin, một tình trạng đe dọa tính mạng tiềm ẩn.
8. Dược động học
- Hấp thu: Hấp thu gần như hoàn toàn và không phụ thuộc vào lượng thức ăn. Sinh khả dụng đường uống khoảng 80%.
- Phân bố: Citalopram và các chất chuyển hóa của nó gắn kết với protein huyết tương dưới 80%.
- Chuyển hóa: Citalopram được chuyển hoá thành demethylcitalopram, citalopram-N-oxid có hoạt tính và một dẫn chất khử amin của propionic acid không hoạt tính.
- Thải trừ: Thời gian bán thải là khoảng 1,5 ngày.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
PRAMITAL (VN-21205-18)
T4, 14/05/2025












