Trang chủ Thông tin các thuốc đang sử dụng PMS-TOPIRAMATE 25MG (754110414423)

PMS-TOPIRAMATE 25MG (754110414423)

T2, 17/03/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

1. Thành phần hoạt chất
Topiramate…..25mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Topiramate là thuốc điều trị động kinh/ thuốc điều trị đau nửa đầu.
3. Chỉ định
- Dùng đơn độc trong điều trị động kinh: Topiramate được dùng đơn độc để điều trị cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn bị cơn động kinh cục bộ hoặc có những cơn động kinh toàn thể tiên phát có co cứng- giật rung.
- Điều trị động kinh phối hợp thuốc: Topiramate được dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tới 16 tuổi bị động kinh cục bộ hoặc động kinh toàn thể khởi phát có co cứng - giật rung, và dùng cho trẻ em trên 2 tuổi bị co giật có kèm theo hội chứng Lennox-Gastaut.
- Đau nửa đầu: Topiramate được dùng để dự phòng đau nửa đầu ở người lớn. Hiện chưa nghiên cứu hiệu quả của thuốc trong điều trị cơn cấp đau nửa đầu.
4. Liều lượng và cách dùng
Động kinh:
- Dùng đơn độc: Liều khuyến cáo dùng đơn độc topiramate để điều trị động kinh cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn là 100mg – 400mg/ngày chia 2 lần. Khoảng 58% số bệnh nhân tham gia nghiên cứu ngẫu nhiên dùng topiramate tới 400mg/ngày đạt được liều tối đa trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát.
- Dùng phối hợp:
+ Người lớn (trên 17 tuổi): Liều khuyến cáo của topiramate là 200-400mg/ngày chia 2 lần và liều 400mg/ngày (16 viên) chia 2 lần để điều trị động kinh toàn thể tiên phát có cơ cứng - giật rung ở người lớn. Nên bắt đầu với liều 25mg/ngày sau đó điều chỉnh bằng cách cách tăng 1-2 viên Topiramate/tuần cho tới khi đạt được liều tối ưu. Chuẩn liều theo từng 25mg (1v Topiramate)/tuần có thể kéo dài thồi gian điều trị tối ưu.
+ Trẻ em (2-16 tuổi): Liều tổng cộng dùng hàng ngày của Topiramate khi điều trị phối hợp khoảng 5-9mg/kg/ngày chia 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu bằng 25mg (1v Topiramate) hoặc thấp hơn trong khoảng 1-3mg/kg/ngày dùng buổi tối trong tuần đầu tiên.Liều nên được tăng sau đó từ 1-2 tuần trong giới hạn 1-3mg/kg/ngày (chia 2 lần).
Đau nửa đầu: Liều dự phòng đau nửa đầu là 100mg/ngày (4 viên) chia 2 lần. Bắt đầu với liều 25mg ở tuần đầu tiên và sử dụng vào buổi tối, sau đó tăng mỗi tuần tăng thêm 25mg/ngày cho tới khi đạt tới liều điều trị.
5. Chống chỉ định
Topiramate chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với loại thuốc này, phụ nữ có thai và cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn
- Tăng cân/giảm cân, hoa mắt, dị cảm, mất ngủ, buồn ngủ, khó thở,..
- Buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu,...
- Viêm mũi, viêm xoang,..
- Thiếu máu, không tập trung, lẫn, chậm tâm thầnm vận động,..
- Nhiễm virus, nhiễm trùng, phát ban, ngứa,..
- Rối loạn vị giác, mất vị giác,..
7. Tương tác thuốc
- Digoxin giảm tác dụng khoảng 12% khi dùng cùng Topiramate.
- Thận trọng khi sử dụng Topiramate với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương
- Làm giảm khả năng tránh thai và nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân dùng thuốc tránh thai đường uống kết hợp với Topiramte
- Đặc biệt chú ý theo dõi bệnh nhân tiểu đường khi sử dụng thuốc tiểu đường (metformin, pioglitazone) kết hợp Topiramate
- Lithium giảm 20% khi dùng đa liều Topiramate
- Việc dùng đồng thời Topiramate một số thuốc ức chế carbonic anhydrase, với một thuốc ức chế carbonic anhydrase khác như acetazolamide hay dichlorphhenamide, có thể tạo môi trường sinh lý thuận lợi cho việc hình thành sỏi thận nên tránh dùng phối hợp các thuốc này.
8. Dược động học
Hấp thu: Topiramate hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụ đạt khoảng 80% so với dạng dung dịch, đạt nồng độ đỉnh trong máu gần 2 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh khả dụ của thuốc.
Phân bố: Topiramate liên kết với protein huyết tương khoảng 15-41% trong khoảng nồng độ thuốc trong máu từ 0,5 tới 250g/ml. Tỷ lệ liên kết thuốc với huyết tương giảm khi nồng độ thuốc trong máu giảm.
Thải trừ: Thải trừ qua thận, thời gian bán thải thải trừ huyết thanh trung bình là 21 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress