Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- 1. Thành phần hoạt chất
Vinorelbine…..20 mg
- 2. Thuốc này là thuốc gì?
Vinorelbine là thuốc chống ung thư nhóm gây độc tế bào thuộc họ vinca alkaloid.
- 3. Chỉ định
Vinorelbine dùng đường uống được chỉ định dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hoá trị khác trong điều trị:
- Ung thư phối không tế bào nhỏ.
- Ung thư vú di căn.
- 4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- - Phác đồ dùng đơn chất:
+ Liều dùng cho 3 lần đầu: 60 mg/m2 diện tích da, dùng 1 lần/tuần.
+ Liều dùng những lần tiếp theo:
| Số lượng bạch cầu hạt trung tính trong 3 tuần đầu dùng liều 60 mg/m2/tuần | Bạch cầu hạt trung tính ≥ 1000 | Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (1 đợt) | Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (2 đợt) | Bạch cầu hạt trung tính < 500 |
| Liều dùng khuyến nghị từ tuần thứ 4 trở đi | 80 | 80 | 60 | 60 |
+ Điều chỉnh liều:
| Số lượng bạch cầu hạt trung tính từ tuần thứ 4 trở đi dùng liều 80 mg/m2/tuần | Bạch cầu hạt trung tính > 1000 | Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (1 đợt) | Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (2 đợt) | Bạch cầu hạt trung tính < 500 |
| Liều dùng khuyến dùng cho tuần tiếp theo | 80
|
60
|
||
- - Phác đồ dùng kết hợp: liều dùng và cách dùng sẽ theo kế hoạch điều trị.
Đối với những bệnh nhân có diện tích da > 2m2, tổng liều không được vượt quá 120 mg/tuần (đối với liều 60 mg/m2/tuần) và không quá 160 mg/tuần (đối với liều 80 mg/m2/tuần).
Đối với bệnh nhân suy gan:
- Suy gan nhẹ: liều tiêu chuẩn 60 mg/m2/tuần.
- Suy gan vừa: nên dùng liều 50 mg/m2/tuần.
- Suy gan nặng: không khuyến nghị dùng Navelbine.
Cách dùng:
Navelbine phải dùng qua đường uống, uống cùng với nước, không được nhai hay ngậm. Khuyến cáo uống vào cuối bữa ăn.
- 5. Chống chỉ định
- Nhạy cảm với vinorelbine hay các vinca alkaloid khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh lý ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của thuốc.
- Phẫu thuật cắt dạ dày hay ruột non trước đó.
- Số lượng bạch cầu hạt trung tính < 1.500/mm3 hay nhiễm trùng nặng hiện tại hay trong vòng 2 tuần gần đây.
- Số lượng tiểu cầu < 100.000/mm3.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp oxygen kéo dài.
- Cho con bú.
- Khi dùng kết hợp với tiêm vacxin ngừa bệnh sốt vàng.
- 6. Tác dụng không mong muốn
- Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm không có giảm bạch cầu hạt trung tính
- Suy tuỷ xương gây giảm bạch cầu hạt trung tính
- Chán ăn.
- Mất ngủ.
- Rối loạn thần kinh cảm giác, đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn mắt: giảm thị lực.
- Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp
- Rối loạn hệ tiêu hoá: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,..
- 7. Tương tác thuốc
Vinorelbine tương tác chung cho tất cả thuốc độc tế bào:
- Chống chỉ định khi sử dụng đồng thời: Vacxin sốt vàng da, vacxin sống giảm độc lực, phenytoin, fosphenytoin.
- Xem xét khi sử dụng đồng thời: thuốc kháng vitamin K, nhóm Macrolid (Clarithromycin, Erythromycin, Telithromycin), Cobicistat
- Lưu ý khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin, Everolimus, Sirolimus, Tacrolimus).
- 8. Dược động học
- Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 đến 3 giờ. Sinh khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 40%, thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu.
- Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp các mô, không tìm thấy trong hệ thống thần kinh trung ương.
- Chuyển hóa: Tất cả các chất chuyển hoá của Vinorelbine được hình thành bởi đồng phân của Cytochrome P450 CYP3A4, trừ 4-O-deacetylvinorelbine có khả năng được hình thành bởi carboxylesterase. 4-O-deacetylvinorelbine là chất chuyển hoá có hoạt tính duy nhất được tìm thấy trong máu.
- Thải trừ: Thời gian bán huỷ trung bình là khoảng 40 giờ.
- 9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.












