Trang chủ Thông tin Dược NAVELBINE 20MG (VN-15588-12)

NAVELBINE 20MG (VN-15588-12)

T6, 01/11/2024

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

  1. 1. Thành phần hoạt chất

Vinorelbine…..20 mg

  1. 2. Thuốc này là thuốc gì?

Vinorelbine là thuốc chống ung thư nhóm gây độc tế bào thuộc họ vinca alkaloid.

  1. 3. Chỉ định

Vinorelbine dùng đường uống được chỉ định dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hoá trị khác trong điều trị:

  • Ung thư phối không tế bào nhỏ.
  • Ung thư vú di căn.
  1. 4. Liều dùng và cách dùng

Liều dùng:

  • - Phác đồ dùng đơn chất:

+ Liều dùng cho 3 lần đầu: 60 mg/m2 diện tích da, dùng 1 lần/tuần.

+ Liều dùng những lần tiếp theo:

Số lượng bạch cầu hạt trung tính trong 3 tuần đầu dùng liều 60 mg/m2/tuần Bạch cầu hạt trung tính ≥ 1000 Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (1 đợt) Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (2 đợt) Bạch cầu hạt trung tính < 500
Liều dùng khuyến nghị từ tuần thứ 4 trở đi 80 80 60 60

+ Điều chỉnh liều:

Số lượng bạch cầu hạt trung tính từ tuần thứ 4 trở đi dùng liều 80 mg/m2/tuần Bạch cầu hạt trung tính > 1000 Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (1 đợt) Bạch cầu hạt trung tính từ 500 đến 1000 (2 đợt) Bạch cầu hạt trung tính < 500
Liều dùng khuyến dùng cho tuần tiếp theo 80

 

60

 

  • - Phác đồ dùng kết hợp: liều dùng và cách dùng sẽ theo kế hoạch điều trị.

Đối với những bệnh nhân có diện tích da > 2m2, tổng liều không được vượt quá 120 mg/tuần (đối với liều 60 mg/m2/tuần) và không quá 160 mg/tuần (đối với liều 80 mg/m2/tuần).

Đối với bệnh nhân suy gan:

  • Suy gan nhẹ: liều tiêu chuẩn 60 mg/m2/tuần.
  • Suy gan vừa: nên dùng liều 50 mg/m2/tuần.
  • Suy gan nặng: không khuyến nghị dùng Navelbine.

Cách dùng:

Navelbine phải dùng qua đường uống, uống cùng với nước, không được nhai hay ngậm. Khuyến cáo uống vào cuối bữa ăn.

  1. 5. Chống chỉ định
  • Nhạy cảm với vinorelbine hay các vinca alkaloid khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh lý ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của thuốc.
  • Phẫu thuật cắt dạ dày hay ruột non trước đó.
  • Số lượng bạch cầu hạt trung tính < 1.500/mm3 hay nhiễm trùng nặng hiện tại hay trong vòng 2 tuần gần đây.
  • Số lượng tiểu cầu < 100.000/mm3.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp oxygen kéo dài.
  • Cho con bú.
  • Khi dùng kết hợp với tiêm vacxin ngừa bệnh sốt vàng.
  1. 6. Tác dụng không mong muốn
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm không có giảm bạch cầu hạt trung tính
  • Suy tuỷ xương gây giảm bạch cầu hạt trung tính
  • Chán ăn.
  • Mất ngủ.
  • Rối loạn thần kinh cảm giác, đau đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: giảm thị lực.
  • Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp
  • Rối loạn hệ tiêu hoá: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,..
  1. 7. Tương tác thuốc

Vinorelbine tương tác chung cho tất cả thuốc độc tế bào:

  • Chống chỉ định khi sử dụng đồng thời: Vacxin sốt vàng da, vacxin sống giảm độc lực, phenytoin, fosphenytoin.
  • Xem xét khi sử dụng đồng thời: thuốc kháng vitamin K, nhóm Macrolid (Clarithromycin, Erythromycin, Telithromycin), Cobicistat
  • Lưu ý khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin, Everolimus, Sirolimus, Tacrolimus).
  1. 8. Dược động học
  • Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 đến 3 giờ. Sinh khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 40%, thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu.
  • Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp các mô, không tìm thấy trong hệ thống thần kinh trung ương.
  • Chuyển hóa: Tất cả các chất chuyển hoá của Vinorelbine được hình thành bởi đồng phân của Cytochrome P450 CYP3A4, trừ 4-O-deacetylvinorelbine có khả năng được hình thành bởi carboxylesterase. 4-O-deacetylvinorelbine là chất chuyển hoá có hoạt tính duy nhất được tìm thấy trong máu.
  • Thải trừ: Thời gian bán huỷ trung bình là khoảng 40 giờ.
  1. 9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress