Trang chủ Thông tin các thuốc đang sử dụng MOXIFLOXACIN 400mg/250ml (D10C005)

MOXIFLOXACIN 400mg/250ml (D10C005)

T4, 09/10/2024

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

  1. 1. Thành phần hoạt chất

Moxifloxacin.....400mg

  1. 2. Thuốc này là thuốc gì?

Moxifloxacin là một kháng sinh nhóm Quinolon, nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do các đột biến trên ADN gyrase và topoisomerase IV.

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền.

  1. 3. Chỉ định
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, H. Influenzae, Chlamydia pneumoniae
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes và điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng do Staphylococcus aureus, Escherichia coli
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, bao gồm nhiễm khuẩn đa khuẩn như áp xe gay ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như Bacteroides fragilis, B.thetaiotomicron, Clostridium perfringens
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, nhiễm khuẩn xoang cấp do vi khuẩn: chỉ nên sử dụng moxifloxacin cho bệnh nhân khi không có sự lựa chọn điều trị khác thay thế.
  1. 4. Liều dùng- cách dùng
  • Liều thường dùng: Tiêm truyền 400mg moxifloxacin, ngày 1 lần
  • Cách dùng:

Moxifloxacin được truyền tĩnh mạch trên 60 phút.

Moxifloxacin không nên tiêm bắp, tiêm trong phúc mạc hoặc tiêm dưới da.

  • Thời gian điều trị: (tổng thời gian điều trị bằng đường tiêm và đường uống)

+  7-14 ngày với viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nhẹ và vừa

+ 7-21 ngày với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da

+ 5-14 ngày với nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng

+ 5 ngày với đợt cấp của viêm phế quản mạn

+ 10 ngày với nhiễm khuẩn xoang cấp

  1. 5. Chống chỉ định
  • Bệnh nhân quá mẫn với moxifloxacin, kháng sinh khác của nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
  • Trẻ em và người dưới 18 tuổi
  • Bệnh nhân có tiền sử viêm gân liên quan đến sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon.
  1. 6. Tác dụng không mong muốn
  • Rối loạn tâm thần: ít gặp (lo âu, tình trạng kích động tâm thần), hiếm gặp (rối loạn cảm xúc, trầm cảm), rất hiếm gặp (rối loạn giải thể nhân cách, phản ứng loạn thần)
  • Rối loạn thần kinh: thường gặp (đau đầu, choáng váng), ít gặp (dị cảm, loạn cảm, rối loạn vị giác), hiếm gặp (giảm cảm giác đau, rối loạn khứu giác, rối loạn dáng đi, co giật), rất hiếm gặp (tăng cảm giác đau)
  • Rối loạn mắt: ít gặp (rối loạn thị giác), hiếm gặp (nhạy cảm với ánh sáng), rất hiếm gặp (mất thị lực thoáng qua)
  • Rối loạn tai và mê đạo: rất hiếm gặp (ù tai, suy giảm thính lực bao gồm điếc có hồi phục)
  1. 7. Tương tác thuốc

Thuốc kéo dài khoảng QT:

Không sử dụng đồng thời moxifloxacin với bất kỳ thuốc dưới đây vì có thể tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, hydroquinidin)
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron, sotalol)
  • Thuốc chống loạn thần
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng
  • Một số thuốc kháng sinh, kháng virus và thuốc điều trị ký sinh trùng (saquinavir, sparfloxacin)
  • Một số thuốc chống dị ứng (terfenadin, astemizol)

Thuốc làm giảm nồng độ kali:

Dùng thận trọng moxifloxacin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm giảm nồng độ kali hoặc các thuốc gây nhịp tim chậm có ý nghĩa lâm sàng (Digoxin

  1. 8. Dược động học
  • Hấp thu: sau khi dùng liều 400mg tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4,1 mg/L đạt được vào cuối thời điểm truyền, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%
  • Phân bố: thuốc phân bố nhanh chóng đến các khoang ngoại bào
  • Chuyển hóa: trải qua chuyển hóa sinh học pha II và được bài tiết qua thận và đường mật/ phân dưới dạng thuốc không chuyển hóa cũng như dưới dạng hợp chất sulfo và hợp chất glucuronid.
  • Thải trừ: thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch 400mg, lượng thuốc không được chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu khoảng 22% và trong phân khoảng 26%.
  1. 9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam

 

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress