Kỹ thuật sinh thiết thận qua da

T6, 09/10/2020

I. Chuẩn bị bệnh nhân

-      Bệnh nhân đồng ý hợp tác. Khai thác tiền sử dị ứng với thuốc gây tê.

-      Các xét nghiệm cần làm trước khi tiến hành sinh thiết:

+      Xét nghiệm Công thức máu.

+      Nồng độ ure, creatinin, glucose.

+      Chức năng đông máu: MĐ, MC, PT, APTT, INR, fibrinogen.

+      Nhóm máu, HBsAg, Anti-HCV, Anti-HIV.

+      Siêu âm thận.

II. Chuẩn bị dụng cụ

-      Máy siêu âm có đầu dò siêu âm ổ bụng

-      Súng sinh thiết, kim sinh thiết.

-      Thuốc: atropin, dolargan, lidocain 2%.

-      Săng vô khuẩn (2 cái không lỗ, 1 cái có lỗ), gạc vô khuẩn, cồn iode và cồn 70o.

-      Bơm tiêm vô khuẩn: 5 ml x 3 cái.

-      Lọ có dung dịch bảo quản để đựng bệnh phẩm: Nacl 0,9%, Formol.

-      Xe thủ thuật, khay đựng dụng cụ.

III.  Kỹ thuật tiến hành sinh thiết

-      Tư thế BN: nằm sấp, độn một gối tròn dưới bụng (cố định thận). Tư thế nằm ngửa cho BN ghép thận.

-      Xác định và đánh dấu vị trí cắm kim sinh thiết: bờ ngoài cơ lưng chung giao với xương sườn 12. Có thể dịch xuống dưới theo bờ ngoài cơ lưng chung, theo hướng dẫn của siêu âm. Vị trí sinh thiết là cực dưới 1 bên thận, thường là thận trái.

-      Sát khuẩn bằng cồn iod và cồn 70o vùng da sinh thiết.

-      Trải săng lỗ vô khuẩn.

-      Gây tê tại chỗ bằng lidocaine 2% x 2 ống.

-      Dùng kim nong rộng vị trí gây tê qua da, siêu âm đo độ sâu từ da tới bao thận.

-      Kim sinh thiết tiến vào theo đường kim nong rộng dưới hướng dẫn của siêu âm.

-      Kim tới sát bao thận, bảo BN hít vào và nín thở. Nhanh chóng định vị lại chính xác vị trí sinh thiết. Bóp cò súng sinh thiết.

-      Nhanh chóng rút kim sinh thiết, cầm máu tạm thời bằng ấn tay tại điểm chọc 3 – 5 phút, sát khuẩn và băng vô khuẩn.

-      Mẫu sinh thiết được cho vào lọ có dung dịch bảo quản (formon hoặc nước muối sinh lý tùy kỹ thuật mô bệnh học), gửi tới labô giải phẫu bệnh.

IV.  Theo dõi bệnh nhân sau sinh thiết

-      Bất động BN ở tư thế nằm sấp trong 2 giờ, nằm nghỉ tại giường ở tư thế thoải mái trong 6 giờ. Hạn chế vận động trong vòng 2-3 ngày sau sinh thiết, tránh hoạt động thể lực mạnh trong vòng 4 tuần.

-      Theo dõi sát BN trong ít nhất 24 giờ sau sinh thiết.

-      Duy trì huyết áp trong giới hạn 120 – 130/80 mmHg.

-      Xét nghiệm lại CTM.

-      Nước tiểu: số lượng, màu sắc, hồng cầu trong nước tiểu.

-      Siêu âm kiểm tra tình trạng chảy máu sau sinh thiết.

 

Bộ môn – khoa Thận, Lọc máu

Dịch vụ thiết kế website wordpress