Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Levetiracetam…..500mg.
2. Thuốc này là thuốc gì
Levetiracetam là thuốc chống động kinh, dẫn xuất pyrrolidone.
3. Chỉ định
Levetiracetam được chỉ định đơn trị trong điều trị:
- Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh.
Levetiracetam được chỉ định điều trị kết hợp trong điều trị
- Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh.
- Các cơn giật cơ ở người lớn và thnah thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy)
- Các cơn co cứng giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.
4. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Dùng đường uống, nuốt cùng với đủ lượng nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.
Liều lượng:
- Người lớn:
+ Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên: Liều bắt đầu 250mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến liều điều trị khởi đầu 500mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều tối đa 1500mg hai lần mỗi ngày.
+ Điều trị kết hợp: Người lớn (≥18 tuổi) và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng từ 50kg trở lên: Liều điều trị khởi đầu 500mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu từ ngày điều trị đầu tiên.
- Trẻ em:
+ Đơn trị liệu: Chưa thiết lập được độ an toàn và hiệu quả của levetiracetam trong đơn trị liều ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
+ Điều trị kết hợp cho trẻ từ 4 đến 11 tuổi và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng từ 25kg đến 50kg: Liều điều trị khởi đầu 10mg/kg hai lần mỗi ngày, có thể tăng liều lên tới 30mg/kg hai lần mỗi ngày. Mức độ đièu chỉnh tăng lên hoăc giảm xuống không nên vượt quá 10mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
5. Chống chỉ định
Chống chỉ định levotiracetam trong các trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn
- Viêm mũi họng.
- Chán ăn.
- Rối loạn tâm thần: trầm cảm, chống đối/gây hấn, lo lắng, mất ngủ, bồn chồn/kích thích.
- Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run.
- Chóng mặt.
- Ho.
- Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn và buồn nôn.
- Phát ban.
- Suy nhược, mệt mỏi.
7. Tương tác thuốc
- Methotrexate: Sử dụng đồng thời levetiracetam và methotrexate làm giảm độ thanh thải của methotrexate, gây tăng/ kéo dài nồng độ methotrexate trong máu đến mức có khả năng gây độc.
- Các thuốc nhuận tràng: Giảm hiệu quả của levetiracetam khi thuốc nhận tràng thẩm thấu macrogol được sử dụng đồng thời với levetiracetam đường uống. Do đó, không nên uống macrogol 1 giờ trước và trong 1 giờ sau khi dùng levetiracetam.
8. Dược động học
- Hấp thu: Levetiracetam được hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 1,3 giờ sau uống.
- Phân bố: Thuốc và chất chuyển hóa không gắn đáng kể với protein huyết tương. Thể tích phân bố của Livetiracetam là khoảng 0,5 đến 0,7 L/Kg.
- Chuyển hóa: Ở người, Levetiracetam không được chuyển hóa rộng rãi.Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% của liều) thủy phân nhóm acetamide bằng men.
- Thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn là 7±1. Đường thải trừ chính qua đường tiểu, chiếm trung bình 95% của liều (khoảng 93% của liều được thải trừ trong 48 giờ), 0,3% của liều thải trừ qua phân.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
KEPPRA 500MG (VN – 18676 – 15)
T6, 04/04/2025












