Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất:
Pamidronat dinatri…..30 mg.
2. Thuốc này là thuốc gì?
Imatinib là thuốc chống ung thư, thuốc chống tăng calci huyết, thuốc ức chế tiêu xương, chất dẫn bisphosphonat.
3. Chỉ định
- Tăng calci huyết trong ung thư xương.
- Bệnh Paget.
- Tổn thương tiêu xương trong bệnh đa u tủy hoặc trong ung thư vú di căn.
4. Liều dùng và cách dùng
4.1 Tăng calci huyết trong ung thư
- Tăng calci huyết mức vừa phải (12-13,5 mg/dl):Liều khởi đầu: 60 mg, truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong ít nhất 4 giờ. Hoặc 90mg, truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 24 giờ.
- Tăng calci huyết nặng >13,5 mg/dl: Liều khởi đầu 90mg, truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 24 giờ. Sau đó theo dõi mức độ đáp ứng của bệnh nhân để điều trị nhắc lại.
- Nên chờ một thời gian ít nhất 7 ngày trước khi điều trị nhắc lại để có sự đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu. Liều và cách điều trị nhắc lại tương tự như trong điều trị khởi đầu.
4.2 Bệnh Paget
- Dùng mỗi ngày trong bệnh Paget từ vừa – nặng là 30mg, truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, điều trị trong 3 ngày liên tiếp, với tổng liều là 90mg.
4.3 Tổn thương tiêu xương trong bệnh đa u tủy
- Liều dùng là 90mg, truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, mỗi tháng một lần, thời gian điều trị trong khoảng thời gian ít nhất là 21 tháng.
4.4 Tổn thương tiêu xương trong ung thư vú di căn
- Liều 90mg, truyền tĩnh mạch cách 3 hoặc 4 tuần một lần, kết hợp hóa trị liệu điều trị ung thư vú.
5. Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với Pamidronat hoặc với những bisphosphonat khác.
6. Tác dụng không mong muốn
- Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, suy nhược.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ.
- Trên da: Nổi mẩn, phát ban.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón.
- Hệ hô hấp: Ho, khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, tràn dịch màng phổi.
- Hệ cơ xương khớp: Nhược cơ, đau cơ, đau xương, đau khớp, hoại tủy răng ở bệnh nhân ung thư.
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tăng creatinin máu.
- Tại chỗ: Viêm, xơ hóa vùng tiêm, truyền.
7. Tương tác thuốc
- Các chế phẩm chứa calci hoặc vitamin D dùng đồng thời với Pamidronat có thể đối kháng lại tác dụng của Pamidronat trong điều trị tăng calci huyết.
- Sử dụng đồng thời Pamidronat với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid gây giảm calci huyết nghiêm trọng.
- Pamidronat có thể tăng tác dụng khi sử dụng kèm NSAID.
8. Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng khoảng 1-3 %, xuất hiện tác dụng sau 24 – 48 giờ tiêm truyền thuốc, tác dụng mạnh nhất sau 5 – 7 ngày.
- Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 54%.
- Thải trừ: Thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 120 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.












