Trang chủ Thông tin Dược GIOTRIF (VN2-602-17)

GIOTRIF (VN2-602-17)

T6, 10/01/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

1. Thành phần hoạt chất:
Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleat)…..30 mg.

2. Thuốc này là thuốc gì?
Imatinib là thuốc chống ung thư, chất ức chế tyrosine kinase thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR).

3. Chỉ định
Giotrif đơn trị liệu được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) cho bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế EGFR Tyrosine Kinase.

4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):
Liều GIOTRIF được khuyến cáo là 40 mg uống một lần mỗi ngày đối với điều trị bước một hoặc đối với những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế EGFR Tyrosine Kinase.
Cách dùng: Nên nuốt trọn viên thuốc với nước.

5. Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với Afatinib hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

6. Tác dụng không mong muốn
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm quanh móng, viêm bàng quang.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm ngon miệng, mất nước, giảm kali máu.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, viêm miệng, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam, chảy nước mũi.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, viêm da dạng trứng cá, ngứa, khô da.

7. Tương tác thuốc
- Tương tác với thuốc ức chế mạnh P- glycoprotein (P-gp): Sử dụng thuốc ức chế mạnh P- gp trước khi dùng GIOTRIF có thể làm tăng nồng độ theo thời gian của Afanitib và do đó nên sử dụng thuốc thận trọng.
- Kết hợp với Vinorelbin trong ung thư vú di căn với HER2 dương tính: Tăng tỷ lệ tác dụng bất lợi và các biến cố gây tử vong liên quan đến nhiễm khuẩn và ung thư tiến triển. Không nên dùng GIOTRIF kết hợp với Vinorelbin cho những bệnh nhân uung thư vú di căn với HER2 dương tính.
- Lactose: GIOTRIF chứa lactose. Những bệnh nhân mắc di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, hoặc kém hấp thu glucose- galactose thì không nên dùng thuốc này.
- Thức ăn: Uống GIOTRIF cùng bữa ăn giàu chất béo làm giảm đáng kể nồng độ theo thời gian của Afanitib. Do đó, không nên dùng GIOTRIF cùng với thức ăn.

8. Dược động học
- Hấp thu: Sau khi uống GIOTRIF, nồng độ tối đa của thuốc đạt được sau khoảng 2 đến 5 giờ.
- Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 95%.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa bởi enzym xúc tác đóng vai trò không đáng kể. Sản phẩm gắn kết cộng hóa trị với protein là các chất chuyển hóa chính của Afatinib.
- Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 37 giờ.

9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress