Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- 1. Thành phần hoạt chất
Cefoperazone…..2 g
- 2. Thuốc này là thuốc gì?
Cefoperazone là một kháng sinh nhóm Cephalosporin, dùng đường tiêm, có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
- 3. Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
- Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các bệnh nhiễm khuẩn sinh dục khác.
- Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu chủ yếu trước khi phẫu thuật ổ bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình.
- 4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều thông thường cho người lớn là 2-4 g/ngày, được chia thành các liều bằng nhau mỗi 12 giờ.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều lên 8 g/ngày, chia thành 2 liều bằng nhau mỗi 12 giờ. Liều dùng 12 g/ngày chia 3 lần và liều lên đến 16 g/ngày chia nhiều lần cũng đã được sử dụng.
- Trong viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng, liều khuyến cáo là 500 mg tiêm bắp liều duy nhất.
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan:
Có thể cần điều chỉnh điều ở bệnh nhân bị tắc mật nghiêm trọng hoặc suy gan nặng, hoặc ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận đồng thời. Nếu không thể theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh, liều Cefoperazone hàng ngày không được vượt quá 2 g.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
- Liều thông thường hang ngày (2 – 4 g/ngày) dùng được cho bệnh nhân suy thận.
- Thời gian bán thải của Cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm tách máu, do đó cần điều chỉnh liều theo các giai đoạn của quá trình lọc máu.
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận đồng thời:
Nên theo dõi nồng độ Cefoperazone trong huyết thanh và điều chỉnh liều khi cần thiết.
Cách dùng:
Tiêm/ truyền tĩnh mạch
- 5. Chống chỉ định
Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với Cefoperazone hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin; hoặc ở những bệnh nhân quá mẫn với các beta- lactam khác.
- 6. Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết.
- Rối loạn hệ tiêu hóa.
- Rối loạn gan- mật.
- Rối loạn da và mô dưới da.
- 7. Tương tác thuốc
- Các thức uống chứa cồn:
+ Bệnh nhân cần thận trọng khi uống rượu hoặc các thức uống chứa cồn khi đang sử dụng Cefoperazone.
+ Nên tránh dùng dung dịch chứa ethanol ở những bệnh nhân đang được nuôi dưỡng nhân tạo bằng đường uống hoặc đường tiêm.
- Không được trộn lẫn trực tiếp các dung dịch Cefoperazone và Aminoglycoside, vì có sự tương kỵ vật lý.
+ Nếu phải dùng kết hợp Cefoperazone với một loại Aminoglycoside thì cần thực hiện bằng cách truyền Cefoperazone trước, rồi dùng Aminoglycoside sau.
+ Có thể truyền liên tục từng hồi, với điều kiện dùng ống và kim tiêm thứ hai riêng rẽ.
+ Bệnh nhân cần được theo dõi chức năng thận khi điều trị phối hợp với Aminoglycoside.
- 8. Dược động học
- Hấp thu: Sau khi dùng liều duy nhất, Cefoperazone đạt nồng độ cao trong mật và nước tiểu. Sau khi tiêm bắp. nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1- 2 giờ.
- Phân bố: Cefoperazone đạt được nồng độ điều trị ở nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm: dịch não tủy, dịch cổ trướng, nước tiểu, mật, túi mật,…
- Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình của Cefoprazone trong huyết thanh là khoảng 2 giờ, không phụ thuộc vào đường dùng.
- 9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam












