Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất:
Bupivacaine hydrochlorid khan …..5 mg/ml.
2. Thuốc này là thuốc gì?
Bupivacaine là thuốc gây tê hệ thần kinh trung ương, thuộc loại amid.
3. Chỉ định
- Gây tê trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
- Điều trị đau cấp cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em trên 1 tuổi.
- Gây tê tuỷ sống cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Dùng theo chỉ định của bác sỹ, có thể tham khảo liều sau: Người lớn khoẻ mạnh, có cân nặng trung bình 70 kg, liều của mũi tiêm đầu tiên không được vượt quá 150 mg, riêng trường hợp gây tê tuỷ sống thì không được tiêm quá 20 mg.
Lưu ý, liều không được vượt quá 2 mg/Kg thể trọng.
Cách dùng: Dùng đường tiêm và có sự giám sát của bác sỹ chuyên môn trong quá trình tiêm.
5. Chống chỉ định
- Tiền sử dị ứng với thuốc gây tê tại chỗ loại amid.
- Vô cảm vùng băng đường tĩnh mạch.
- Phong bế thần kinh cạnh cổ tử cung trong sản khoa.
- Các chống chỉ định chung của gây tê ngoài màng cứng và gây tê tuỷ sống.
- Tiêm vào các mô viêm nhiễm.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp.
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa.
- Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu do chọc dò tuỷ sống dị cảm.
- Rối loạn tim: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
- Rối loạn toàn thân và bất thường tại chỗ tiêm: tăng thân nhiệt.
7. Tương tác thuốc
Nên thận trọng khi dùng Bupivacaine trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp có hoạt tính gây tê như Lidocain và Aspirin, vì các tác dụng độc có tính chất cộng lực.
8. Dược động học
- Hấp thu: Thuốc được hấp thu tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố: kiểu tiêm, đặc điểm của bệnh nhân, nồng độ, tổng liều được tiêm, đặc điểm lý- hoá của sản phẩm gây tê.
- Phân bố: Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 95%.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan, giáng hoá qua hệ mono- oxygenase phụ thuộc cytochrom P450.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hoá. Khoảng 5 -10% thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng có hoạt tính. Thời gian bán thải biểu kiến khoảng 2,5 – 3,5 giờ.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.












