Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Bevacizumab…..25 mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Avastin là thuốc chứa hoạt chất bevacizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp kháng VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mạch máu ở người), từ đó làm giảm lưu lượng máu đến nuôi dưỡng khối u, làm chậm sự tăng trưởng khối u và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân ung thư.
3. Chỉ định
- Ung thư đại – trực tràng di căn (mCRC).
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển, di căn hoặc tái phát (NSCLC).
- Ung thư tế bào thận tiến triển và hoặc di căn (mRCC).
- U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (giai đoạn IV-WHO).
- Ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát.
- Ung thư cổ tử cung.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
- Ung thư đại – trực tràng di căn
+ Điều trị bước một: 5 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần.
+ Điều trị bước hai: 5 mg/kg hoặc 10 mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg hoặc 15mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn hoặc tái phát.
+ Điều trị bước một, kết hợp hóa trị liệu có platin: Liều khuyến cáo của Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có cisplatin là 7,5 mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần. Liều khuyến cáo của Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có carboplatin là 15 mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
+ Điều trị bước một cho bệnh nhân có đột biến gen kích hoạt EGFR kết hợp với erlotinib: Liều khuyến cáo của Avastin khi sử dụng kết hợp với erlotinib là 15 mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
- Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
+ Liều khuyến cáo của Avastin là 10 mg/kg trọng lượng cơ thể được tiêm truyền tĩnh mạch 2 tuần một lần.
- Ung thư nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính.
+ Liều khuyến cáo của Avastin là 10 mg/kg trọng lượng cơ thể tiêm truyền tĩnh mạch 2 tuần một lần hoặc 15 mg/kg trọng lượng cơ thể tiêm truyền tĩnh mạch 3 tuần một lần.
- Ung thư Biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát
+ Điều trị đầu tay: Liều khuyến cáo của Avastin là 15 mg/kg cân nặng dùng một lần mỗi 3 tuần.
+ Điều trị bệnh tái phát nhạy cảm platin: Liều khuyến cáo của Avastin là 15 mg/kg cân nặng dùng một lần mỗi 3 tuần.
+ Điều trị bệnh tái phát kháng platin: Liều khuyến cáo của Avastin là 10 mg/ cân nặng dùng một lần mỗi 2 tuần khi kết hợp với paclitaxel, topotecan (dùng hàng tuần) hoặc doxorubicin; hoặc 15mg/kg cân nặng dùng mỗi 3 tuần khi kết hợp với topotecan (vào ngày 1-5).
- Ung thư cổ tử cung
+ Liều khuyến cáo của Avastin là 15 mg/kg cân nặng dùng mỗi 3 tuần theo đường truyền tĩnh mạch.
Cách dùng: đường tiêm truyền tĩnh mạch.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Quá mẫn cảm với những sản phẩm làm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc hoặc các kháng thể người tái tổ hợp hay các kháng thể nhân hóa khác.
- Bệnh nhân có di căn đến hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị.
- Phụ nữ có thai.
6. Tác dụng không mong muốn
- Những phản ứng có hại nghiêm trọng nhất của thuốc là:
+ Thủng đường tiêu hóa.
+ Xuất huyết kể cả xuất huyết phổi / ho ra máu, thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
+ Thuyên tắc huyết khối động mạch.
- Các phản ứng có hại thường gặp nhất bao gồm: tăng huyết áp, mệt mỏi hoặc suy nhược, tiêu chảy và đau bụng.
7. Tương tác thuốc
- Không có tương tác liên quan đến lâm sàng của hóa trị liệu phối hợp lên dược động học của bevacizumab được ghi nhận.
- Không có tương tác liên quan đến lâm sàng của bevacizumab lên dược động học của các thuốc chống ung thư phối hợp.
- Bevacizumab và sunitinib malate: xuất hiện thiếu máu huyết tán bệnh lý vi mạch trên bệnh nhân ung thư thận, triệu chứng cải thiện khi ngưng bevacizumab và sunitinib malate.
8. Dược động học
Phân bố: Giá trị điển hình của thể tích khoang trung tâm (VC) lần lượt là 2,66L và 3,25L trên đối tượng nữ và nam, giá trị này nằm trong phạm vi đã được xác định cho IgG và các kháng thể đơn dòng khác. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, những đối tượng nam giới có VC lớn hơn (+22%) những đối tượng nữ giới.
Chuyển hóa: Đánh giá chuyển hóa bevacizumab ở thỏ sau một liều truyền tĩnh mạch 125I-bevacizumab đã cho thấy đường biểu diễn chuyển hóa của nó cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF.
Thải trừ: Dược động học của bevacizumab là một đường tuyến tính theo sự biến thiên của liều dùng từ 1,5 đến 10mg/kg/tuần.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.
AVASTIN 100MG/4ML (400410250223)
T3, 24/03/2026












