ADVAGRAF 1MG (VN-16498-13)

T6, 23/05/2025

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Tacrolimus…..1mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch, ức chế calcineurin.
3. Chỉ định
- Phòng ngừa thải ghép gan hay thận ở người nhận trưởng thành.
- Điều trị những trường hợp thải ghép dị sinh kháng với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác ở người trưởng thành.
4. Liều lượng và cách dùng
Phòng ngừa thải ghép thận:
- Liều khởi đầu 0,2 – 0,3 mg/kg/ngày, dùng ngày 1 lần vào buổi sáng. Dùng thuốc nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.
Phòng ngừa ghép gan:
- Liều khởi đầu 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày, dùng ngày 1 lần vào buổi sáng. Dùng thuốc nên bắt đầu khoảng 12 – 18 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.
Liều Advagraf thường được giảm trong thời gian sau ghép. Một số ca có thể ngưng điều trị thuốc ức chế miễn dịch đi kèm, chỉ sử dụng Advagraf đơn trị liệu. Có những bệnh nhân sau ghép có thể cần điều chỉnh liều theo những thay đổi về tình trạng.
Chuyển những bệnh nhân đang điều trị Prograf sang Advagraf: nên được chuyển theo tỉ lệ 1:1 (mg:mg) trên tổng liều hàng ngày.
Chuyển từ Ciclosporin sang Tacrolimus: nên hoãn dừng thuốc Ciclosporin nếu có mức nồng độ Ciclosporin trong máu tăng. Tacrolimus nên được khởi đầu 12 -24 giờ sau khi ngưng Ciclosporin.
Điều trị chống thải ghép:
- Tăng liều Tacrolimus, bổ sung trị liệu Corticosteroid, và đưa vào một liệu trình ngắn của kháng thể đơn/đa dòng, tất cả được dùng để xử trí những giai đoạn thải ghép.
- Điều trị chống thải ghép dị sinh sau ghép gan hoặc thận: liều khởi đầu như được khuyến cáo như trường hợp phòng ngừa thải ghép ở gan hoặc thận.
- Điều trị chống thải ghép dị sinh sau ghép tim: liều khởi đầu 0,15 mg/kg/ngày nên dùng 1 lần vào buổi sáng.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với Tacrolimus, hoặc với bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
Quá mẫn cảm với các Macrolid khác.
6. Tác dụng không mong muốn
- Các rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, run.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.
- Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận.
- Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: đái tháo đường, tình trạng tăng đường huyết, tăng kali máu.
- Rối loạn về mạch máu: tăng huyết áp.
- Rối loạn về gan mật: xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Rối loạn tâm thần: mất ngủ.
7. Tương tác thuốc
- Những chất ức chế CYP3A4 có khả năng làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu: ketoconazole, fluconazole, itraconazole, kháng sinh macrolide, erythromycin hay thuốc ức chế protease HIV.
- Những tương tác khác có thể dẫn tới tăng nồng độ tacrolimus trong máu: NSAID, kháng đông đường uống, hay các thuốc đái tháo đường dạng uống.
- Các dẫn chất CYP3A4 có khả năng làm giảm nồng độ tacrolimus trong máu: rifampicin, phenytoin.
8. Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu qua ống tiêu hóa dạ dày ruột. Thời gian trung bình để thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu khoảng 2 giờ.
Phân bố: Tacrolimus được phân bố khắp cơ thể.
Chuyển hóa: Tacrolimus được chuyển hóa nhiều ở gan, chủ yếu bởi cytochrome P450-3A4.
Thải trừ: Tacrolimus là một chất có độ thanh thải kém.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress