- 1. Nguồn gốc và đặc điểm của RF
- Yếu tố dạng thấp (RF) là tự kháng thể lần đầu tiên được tìm thấy trong bệnh viêm khớp dạng thấp. RF là một kháng thể kháng phần Fc của IgG. Các RF khác nhau có thể nhận ra các phần khác nhau của IgG-Fc. RF và IgG tham gia tạo thành các phức hợp miễn dịch góp phần vào quá trình bệnh như viêm mãn tính và phá hủy khớp ở màng hoạt dịch và sụn.
- Yếu tố thấp khớp có thể tồn tại ở dạng cryoglobulin (kháng thể kết tủa khi làm lạnh mẫu máu) hoặc cryoglobulin loại 2 (IgM đơn dòng đến IgG đa dòng) hoặc cryoglobulin loại 3 (IgM đa dòng đến IgG đa dòng).
- RF chủ yếu tồn tại ở dạng IgM, nhưng có thể có các dạng tồn tại khác của globulin miễn dịch như IgA, IgG, IgM, IgE, IgD.
- Tế bào B là nguồn sản xuất chính của globulin miễn dịch M, yếu tố thấp khớp (1).
- 2. Giá trị của xét nghiệm nồng độ RF trong máu
* Giá trị sinh học
- Mỗi phòng xét nghiệm nên nghiên cứu cần xây dựng giá trị tham chiếu riêng theo quần thể bệnh nhân của mình.
- Kết quả có thể thay đổi tùy thuộc vào phương pháp xét nghiệm tiến hành, nên nồng độ RF ở mẫu bệnh phẩm đo bằng những phương pháp khác nhau không thể được dùng để so sánh trực tiếp với nhau. Trong quá trình theo dõi và đánh giá diễn biến bệnh, nếu cần thay đổi về phương pháp định lượng, cần tiến hành đo song song nồng độ RF của bệnh phẩm bằng cả hai phương pháp trước, làm cơ sở phân tích, so sánh kết quả.
- Kết quả tham chiếu: ≤ 14 IU/mL, trên hệ thống AU Beckman Coulter.
- Tăng RF được ghi nhận ở những bệnh nhân mắc các bệnh tự miễn hệ thống như lupus ban đỏ, viêm đa cơ, nhiễm trùng mạn tính, xơ gan... Đặc biệt, nồng độ RF cao điển hình ở những bệnh nhân mắc hội chứng Sjogren, chứng cryoglobulin máu hỗn hợp loại II và loại III (thường liên quan đến nhiễmHCV).
* Chỉ định xét nghiệm:
- Các trường hợp viêm, sưng đau khớp, nghi ngờ viêm khớp dạng thấp.
- Nghi ngờ bệnh tự miễn hệ thống như lupus ban đỏ, viêm đa cơ, nhiễm trùng mạn tính, xơ gan.
- Theo dõi diễn biến và đáp ứng điều trị của các bệnh nhân.
* Ý nghĩa chẩn đoán:
Xét nghiệm định lượng nồng độ RF (yếu tố thấp) trong máu có tác dụng chẩn đoán, theo dõi bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh lý tự miễn.
- RF tăng gặp ở 80% bệnh viêm khớp dạng thấp, 70% bệnh nhân có hội chứng Sjögren. Mức độ tăng RF tương quan thuận với khả năng mắc bệnh phá hủy khớp càng cao, tình trạng viêm màng hoạt dịch kéo dài hơn, tổn thương khớp nhiều hơn, cuối cùng là tình trạng khuyết tật và viêm khớp nặng hơn
- Bệnh lý viêm khớp: Độ nhạy của RF đối với bệnh viêm khớp dạng thấp đã thành lập chỉ là 60 - 90% với độ đặc hiệu là 78-85% (2).
- Bệnh tự miễn dịch bị nghi ngờ không liên quan đến viêm khớp dạng thấp, như thải ghép. RF là một trong một số dấu ấn huyết thanh học về khả năng tự miễn dịch.
- Kết hợp xét nghiệm anti CCP và RF có ý nghĩa chẩn đoán chính xác bệnh lý viêm khớp, đặc biệt trong trường hợp thấp khớp sớm và theo dõi, lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp.
- Nồng độ RF có tương quan thuận với mức độ, tiến triển bệnh và đáp ứng điều trị.
Xét nghiệm định lượng nồng độ RF được triển khai và thực hiện thường quy tại bộ môn khoa Sinh hoá, Bệnh viện Quân y 103. Sự chính xác của xét nghiệm được kiểm tra bằng nội kiểm hằng ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- 1. Ingegnoli F, Castelli R, Gualtierotti R. Rheumatoid factors: clinical applications. Dis Markers. 2013;35(6):727-34.
- 2. Sung WY, Tsai WC. Rethink about the role of rheumatoid factor and anti-citrullinated protein antibody in rheumatoid arthritis. Rheumatology and Immunology Research. 2021;2(1):19-25.
- 3. Hardy RR, Hayakawa K, Shimizu M, Yamasaki K, Kishimoto T. Rheumatoid factor secretion from human Leu-1+ B cells. Science. 1987;236(4797):81-3.
- 4. Coulter B. RF Latex. In: company BC, editor. CLINICAL CHEMISTRY, REAGENT GUIDE2021.
- 5. Bergman. VTJSJMJ. Rheumatoid Factor. StatPearls [Internet].2023.
Nguyễn Thị Mai Ly
BMK Sinh hóa












