Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Quy trình xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trên máy huyết học UNICEL DXH600

Quy trình xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trên máy huyết học UNICEL DXH600

T4, 17/11/2021

1. Mục đích

Hướng dẫn các bước thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trên máy huyết học Unicel DxH600.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi trên máy huyết học Unicel DxH600 tại Khoa Huyết học Truyền máu, Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu, Bệnh viện Quân y 103.

3. Trách nhiệm

- Bác sỹ, kỹ thuật viên được phân công thực hiện kỹ thuật có trách nhiệm thực hiện quy trình này.

- Chủ nhiệm Khoa, trưởng labo, tổ QLCL có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy trình này.

4. Định nghĩa, thuật ngữ và chữ viết tắt

Định nghĩa

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là xét nghiệm máu thường quy phân tích trên các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Xét nghiệm này được thực hiện bằng nhiều loại máy đếm tế bào máu tự động, rất cần thiết trong chẩn đoán, điều trị. Các loại máy đếm tế bào máu tự động hiện nay có thể cho biết 8 - 42 chỉ số tế bào máu, kèm theo nhiều biểu đồ hiển thị kết quả. Việc chỉ định và phân tích hợp lý kết quả của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu sẽ mang lại những thông tin cần thiết, giúp các bác sĩ lâm sàng và huyết học có được những gợi ý chẩn đoán bệnh.

Thuật ngữ và chữ viết tắt

- RBC: Red Blood Cell ( Số lượng hồng cầu)

- HCT: Hematocrit ( Thể tích khối hồng cầu)

- WBC: White Blood Cell ( Số lượng bạch cầu)

- PLT: Platelet ( Số lượng tiểu cầu)

5. Nguyên lý

- Xét nghiệm đếm số lượng bạch cầu sử dụng phương pháp đếm tế bào dòng chảy sử dụng Laser bán dẫn và phân loại tế bào bằng cách chiếu chùm Laser có bước sóng 633nm và phân tích cường độ ánh sáng tán xạ thẳng (FSC), ánh sáng tán xạ bên (SSC), và ánh sáng huỳnh quang bên (SFL). Cường độ của hai loại ánh sáng tán xạ (FSC và SSC) phản ánh được cấu trúc bề mặt của tế bào, hình dạng hạt, cấu trúc nhân tế bào, chỉ số khúc xạ, và độ phản xạ của tế bào. Nhìn chung, tín hiệu FSC sẽ mạnh hơn với các tế bào có kích thước lớn, và tín hiệu SSC trở nên mạnh hơn với tế bào có cấu trúc nhân bên trong phức tạp hơn. Cường độ ánh sáng huỳnh quang chủ yếu phản ánh loại và số lượng axit nucleic và các bào quan của tế bào; ba loại tín hiệu này được dùng để đếm và phân loại các tế bào bạch cầu, hồng cầu có nhân, hồng cầu lưới và tiểu cầu. Phát hiện những tế bào bất thường và những tế bào chưa trưởng thành với sự trợ giúp của công nghệ kỹ thuật và các thuật toán tiên tiến.

- Kênh đo RBC/PLT đếm các tế bào hồng cầu và tiểu cầu bằng phương pháp trở kháng sử dụng dòng chảy động học. Mẫu pha loãng được đưa qua khe đếm và các tế bào máu sẽ được tạo áp lực đi vào khe đếm nhờ dòng chảy tập trung. Khi tế bào đi qua chính giữa khe đếm, các thông tin thể tích của tế bào phản ánh qua xung điện sẽ được ghi nhận chính xác.

- Xét nghiệm định lượng Hemoglobin dựa trên nguyên lý tế bào hồng cầu bị phá vỡ bởi hóa chất ly giải, giải phóng ra Hemoglobin tự do, kết hợp với thuốc thử thích hợp tạo thành phức hợp ổn định. Máy phân tích sẽ chiếu ánh sáng Laser qua dung dịch chứa phức hợp này và đo độ hấp thụ ánh sáng để tính toán ra nồng độ Hemoglobin trong máu ngoại vi.

6. Trang thiết bị và vật tư

Thiết bị

Máy huyết học Unicel DxH600

Dụng cụ

- Sample rack

- Khẩu trang, găng tay, mũ, mạng

Sinh phẩm và hóa chất

- Coulter DxH Diluent  (Bảo quản 2 – 40 0C)

- Coulter DxH Cell Lyse (Bảo quản 2 – 40 0C)

- Coulter DxH Retic Pack (Bảo quản 2 – 30 0C)

- Coulter DxH Diff Pack (Bảo quản 2 – 25 0C)

- Coulter DxH Cleaner (Bảo quản 2 – 25 0C)

Mẫu bệnh phẩm

2ml máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA

7. Kiểm tra chất lượng

- Tất cả các hóa chất cần được bảo quản trong điều kiện môi trường theo yêu cầu của nhà sản xuất, còn hạn sử dụng, chưa mở nắp, không có hiện tượng bị biến dạng, biến chất, thay đổi màu sắc...

- Mẫu bệnh phẩm phải đảm bảo các yêu cầu quy định trong sổ tay dịch vụ khách hàng, mã số STDV.HHTM.02.

- Máy xét nghiệm được kiểm tra kỹ càng trước khi sử dụng, được bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chạy nội kiểm hàng ngày, ngoại kiểm định kỳ hàng tháng, nếu đạt mới được chạy mẫu bệnh phẩm.

8. An toàn

- Mặc áo công tác, đeo găng tay, khẩu trang khi tiến hành xét nghiệm (lưu ý: phải mặc áo công tác trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm).

- Mang giày, dép kín mũi chân trong phòng xét nghiệm.

- Rửa tay kỹ bằng dung dịch sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng trước và sau khi thực hiện xét nghiệm.

- Khử khuẩn bàn và khu vực xét nghiệm bằng dung dịch sát khuẩn trước và sau mỗi lần làm việc.

9. Nội dung thực hiện

* Chuẩn bị

Chuẩn bị máy xét nghiệm: như quy trình vận hành máy huyết học Unicel DxH600, mã quản lý KT.TB.01

Kiểm tra trước khi bật máy

- Kiểm tra thiết bị:

+ Kiểm tra đường ống và dây cáp bên ngoài.

+ Đảm bảo rằng đường ống không bị tắc nghẽn hoặc bị uốn cong.

+ Dây cáp nguồn luôn được gắn vào nguồn điện.

- Kiểm tra hóa chất thuốc thử:

+ Kiểm tra lượng hóa chất thuốc thử có đủ để sử dụng hay không. Trường hợp không đủ hóa chất, cần chuẩn bị thay thế hóa chất.

- Kiểm tra đường nước thải.

- Kiểm tra bộ phận để mẫu:

+ Lấy khay đựng mẫu bên trái và bên phải của máy ra ngoài.

+ Kiểm tra và lấy giá đựng ống mẫu (nếu có) ra ngoài.

Bật máy

- Bật công tắc nguồn của máy tính, công tắc của máy phân tích Unicel DxH600.

- Đăng nhập tài khoản người dùng: user: huyethoc; password: 103.

- Chờ máy khởi động xong tiến hành chạy Daily Checks. Kết quả Daily Checks trong giới hạn bình thường mới bắt đầu làm việc. Cách chạy Daily Checks:

- Chọn biểu tượng ,  Chọn Daily Checks, Nhấn OK. Quá trình Daily Check kéo dài khoảng 4 phút. Xem các thông số kiểm tra trong bảng kết quả.

Chuẩn bị mẫu

Lấy 2 ml mẫu cho vào ống có chất chống đông EDTA nắp cao su và lắc nhẹ.

+ Phân tích mẫu ngay trong vòng 4 giờ sau khi lấy mẫu, nếu hơn 4 giờ thì mẫu phải được bảo quản ở 2℃ – 8℃.

+ Nếu mẫu để bảo quản trong tủ lạnh phải để mẫu ở nhiệt độ môi trường ít nhất 30 phút trước khi đưa vào phân tích.

* Tiến hành

Chạy mẫu ở chế độ tự động

Bước 1: Tiếp nhận bệnh phẩm, kiểm tra lại bệnh phẩm có đủ tiêu chuẩn làm xét nghiệm hay không và bệnh phẩm có trùng khớp với phiếu chỉ định hay không về họ tên bệnh nhân, tuổi, khoa phòng, số barcode; nhập barcode phiếu xét nghiệm.

Bước 2: Kiểm tra trạng thái của khối phân tích. Nếu chưa chuyển sang trạng thái Online, kích vào biểu tượng Start  trên màn hình. Từ màn hình trạng thái, chọn xét nghiệm cần chạy (CBC/CD/CDR/R/…).

Bước 3: Đặt mẫu vào các cassette sao cho Barcode của mẫu vừa vặn vào khe hở của cassette và đặt vào khay nạp mẫu. Máy tự động nhận biết có mẫu và phân tích.

Bước 4: Kích vào biểu tượng  để kiểm tra trạng thái chạy mẫu nếu cần.

Chạy mẫu ở chế độ đơn ống

Bước 1: Tiếp nhận bệnh phẩm, kiểm tra lại bệnh phẩm có đủ tiêu chuẩn làm xét nghiệm hay không và bệnh phẩm có trùng khớp với phiếu chỉ định hay không về họ tên bệnh nhân, tuổi, khoa phòng, số barcode; nhập barcode phiếu xét nghiệm.

Bước 2: kích vào biểu tượng khối phân tích trên màn hình máy tính, chọn loại xét nghiệm ở hộp thoại Single tube gồm Specimen chọn Whole blood; Test chọn CD.

Bước 3: Chuyển hệ thống sang chế độ chạy mẫu theo chế độ nhận biết ID mẫu bằng cách kích chọn biểu tượng ->Xuất hiện hộp thoại khai báo mẫu.

Bước 4: Đặt mẫu tại vị trí đầu đọc mã vạch trên máy phân tích hoặc nhập/quét barcode bằng tay. Sau đó nhấn Enter.

Bước 5: Trộn đều mẫu nhẹ nhàng trước khi chạy. Đặt mẫu vào vị trí chạy chế độ đơn ống. Vị trí bên trái (màu tím) dành cho mẫu ống nắp đóng và vị trí bên phải (màu xanh lá cây) dành cho mẫu ống mở nắp.

10. Diễn giải kết quả và báo cáo  

Hiển thị kết quả

- Vào Menu > Patient Results hoặc biểu tượng

+ Tab Pending hiển thị các xét nghiệm đang chờ phân tích

+ Tab Not Processed hiển thị các xét nghiệm không thực hiện được

+ Tab Review hiển thị các xét nghiệm cần chú ý và xem lại

+ Tab Release hiển thị các xét nghiệm đã chạy xong

+ Tab Custom để hiển thị các xét nghiệm theo yêu cầu

- Chọn mã bệnh nhân, kích chuột 2 lần để xem chi tiết kết quả bệnh nhân.  

Khoảng tham chiếu

Chỉ số Tên chỉ số Giá trị bình thường
RBC Số lượng hồng cầu Nam: 4,2 ­­- 5,4 T/l

Nữ: 4,0 - 4,9 T/l

HGB Nồng độ huyết sắc tố Nam: 130 - 160 g/l

Nữ: 120 - 150 g/l

HCT Thể tích khối hồng cầu Nam: 0,40 - 0,47 L/L

Nữ: 0,37 - 0,42 L/L

MCV Thể tích trung bình hồng cầu 85 – 95 fl
MCH Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu 28 - 32 pg
MCHC Nồng độ HST trung bình hồng cầu 320 - 360 g/l
RDW Dải phân bố kích thước hồng cầu 11 - 14%
WBC Số lượng BC 4 – 10 G/l
NEU Tỷ lệ % BC đoạn trung tính 55 – 70 %
NEU# Số lượng tuyệt đối BC đoạn trung tính 2,8 – 5,5 G/l
EOS Tỷ lệ % BC đoạn ưa acid 0,5 - 4 %
EOS# Số lượng tuyệt đối BC đoạn ưa acid 0,02 – 0,4 G/l
BASO Tỷ lệ % BC đoạn ưa kiềm 0 – 2 %
BASO# Số lượng tuyệt đối BC đoạn ưa kiềm 0 – 0,2 G/l
LYM Tỷ lệ % BC lymphocyte 25 – 40 %
LYM# Số lượng tuyệt đối BC lymphocyte 1,2 – 3,0 G/l
MONO Tỷ lệ % BC monocyte 1 – 4 %
MONO# Số lượng tuyệt đối BC monocyte 0,05 - 0,3 G/l
PLT Số lượng TC 150 – 450 G/l
PCT Thể tích khối tiểu cầu 0,005-0,019 L/L
MPV Thể tích trung bình tiểu cầu 7 - 11 fL
PDW Dải phân bố kích thước tiểu cầu 10 - 18%

11. Lưu ý (cảnh báo)

- Khi kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi có bất thường cần kiểm tra lại các kết quả xét nghiệm cũ của bệnh nhân (nếu có) sau đó trao đổi với bác sỹ lâm sàng xem kết quả đó có phù hợp không.

- Cờ báo bất thường và thông báo nghi ngờ:

Cờ báo bất thường
H/L Kết quả cao/thấp hơn dải tham chiếu
aH/L Kết quả cao/thấp hơn ngưỡng của hành động trên
cH/L Kết quả cao/thấp hơn ngưỡng nguy cấp trên
P Phát hiện hút thiếu mẫu
R Kết quả cần xem lại
Thông báo nghi ngờ
Abn Hemoglobin Hemoglobin bất thường
Cellular Interference Nhiễu tế bào
Dimorphic Reds Hai quần thể hồng cầu
Giant Platelets Tiểu cầu khổng lồ
Imm Grans Có bạch cầu non
Ly Blast Lympho Blast
MO Blast Mono Blast
NE Blast Bạch cầu trung tính Blast
NRBC Hồng cầu có nhân
RBC Frag/Micro Mẫu có chứa mảnh hồng cầu hoặc hồng cầu nhỏ
Red Cell Aggl. Hồng cầu ngưng kết
Thông báo chắc chắn
Leukopenia Tổng số đếm bạch cầu thấp
Neutropenia Số lượng bạch cầu Neutro thấp
Neutrophilia Số lượng bạch cầu Neutro cao
Eosinophilia Số lượng bạch cầu Eosin cao
Basophilia Số lượng bạch cầu Baso cao
Lymphopenia Số lượng bạch cầu Lympho thấp
Lymphocytosis Số lượng bạch cầu Lympho cao
Anemia Thiếu máu
Erythrocytosis Tăng số lượng hồng cầu
Anisocytosis Hồng cầu có kích thước không đồng đều
Hypochromia (1+,2+,3+) Giảm sắc tố hồng cầu
Reticulocytosis Tăng hồng cầu lưới
Large Platelets Tiểu cầu to
Small Platelet Tiểu cầu nhỏ
Thrombocytopenia Số lượng tiểu cầu thấp
Thrombocytosis Số lượng tiểu cầu cao
NRBCs present NRBC vượt quá ngưỡng
Thông báo hệ thống
Abn Diff Pattern Mẫu có thành phần bạch cầu bất thường
Abn NRBC/RBC/Retic/TNC Pattern Mẫu có NRBC/RBC/Retic/TNC bất thường
Aged sample Mẫu đã để lâu trước khi đem phân tích
Bubbles Phát hiện có bọt khí trong mẫu
Caryover Phát hiện chéo mẫu
Data Disc: D/N/R Flowcell bị khóa tạm thời trong quá trình thu nhận dữ liệu: Diff/NRBC/Retic
Excessive Debris: D Số lượng mảnh vỡ quá cao so với số lượng bạch cầu trong quá trình phân tích Diff
Flowcell clog: D/N/R Phát hiện Flowcell bị tắc trong quá trình phân tích: Diff/NRBC/Retic
Low Events: D/N Không có đủ bạch cầu trong quá trình phân tích Diff/NRBC
Low Events: R Không có đủ hồng cầu trong quá trình phân tích Retic

12. Ghi chép hồ sơ

- Kết quả được trả theo biểu mẫu phiếu kết quả xét nghiệm mã số BM.01/QL.TTIN.04.

- Trả kết quả qua phầm mềm quản lý xét nghiệm của bệnh viện theo quy trình báo cáo và công bố kết quả xét nghiệm mã số QL.TTIN.04.

- Kết quả xét nghiệm được lưu giữ theo quy trình Kiểm soát hồ sơ, mã tài liệu QL.TLHS.03.

13. Tài liệu liên quan

STT Tên tài liệu Mã tài liệu
1 Quy trình vận hành máy huyết học Unicel DxH600 KT.HH.01
2 Quy trình kiểm soát hồ sơ QL.TLHS.03
3 Quy trình báo cáo và công bố kết quả xét nghiệm QL.TTIN.04
4 Sổ tay dịch vụ khách hàng STDV.HHTM.02

14. Tài liệu tham khảo

- Bộ y tế (2015), “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm số 5530/QĐ-BYT”.

- Phạm Quang Vinh (2013), Huyết học – Truyền máu cơ bản, Nhà xuất bản Y học.

- Unicel DxH Series with System Manager Software Instruction for Use– Beckman Coulter (2019).

 

TS. Tạ Việt Hưng

Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu

Dịch vụ thiết kế website wordpress