Quy trình xét nghiệm tốc độ máu lắng

T5, 27/01/2022

1. Mục đích

- Hướng dẫn việc thực hiện xét nghiệm Tốc độ máu lắng trên máy máu lắng tự động ESR 3000.

- Nhằm đảm bảo thực hiện xét nghiệm được chính xác, đúng quy trình, hạn chế sai sót.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng tại Khoa Huyết học Truyền máu, Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu, Bệnh viện Quân y 103.

3. Trách nhiệm

- Bác sỹ, kỹ thuật viên được phân công thực hiện kỹ thuật có trách nhiệm thực hiện quy trình này.

- Chủ nhiệm Khoa, trưởng labo, tổ QLCL có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy trình này.

4. Định nghĩa, thuật ngữ và chữ viết tắt

Không áp dụng

5. Nguyên lý

Tốc độ máu lắng dựa trên nguyên lý máu được chống đông bằng Natricitrat 3,8 %, được hút vào một mao quản có đường kính nhất định, để ở một tư thế nhất định. Sau một thời gian hồng cầu lắng xuống dưới, kết quả là thể tích của cột huyết tương đã lắng hết hồng cầu.

6. Trang thiết bị và vật tư

6.1. Dụng cụ

- Dụng cụ lấy máu tĩnh mạch

- Ống máu lắng dùng cho máy ESR 3000

- Tube máu chống đông bằng EDTA

6.2. Thiết bị

Máy máu lắng tự động ESR 3000

7. Kiểm tra chất lượng

- Dụng cụ đảm bảo vô khuẩn.

- Hoá chất còn hạn sử dụng.

- Máy máu lắng phải được kiểm định.

8. An toàn

- Mặc áo công tác, đeo găng tay, khẩu trang khi tiến hành xét nghiệm (lưu ý: phải mặc áo công tác trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm).

- Mang giày, dép kín mũi chân trong phòng xét nghiệm.

- Rửa tay kỹ bằng dung dịch sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng trước và sau khi thực hiện xét nghiệm.

- Khử khuẩn bàn và khu vực xét nghiệm bằng dung dịch sát khuẩn trước và sau mỗi lần làm việc.

9. Nội dung thực hiện

  • Bước 1: Nhận mẫu bệnh phẩm, kiểm tra đối chiếu thông tin bệnh phẩm và phiếu chỉ định xét nghiệm, dán Barcode, nhập mã phiếu chỉ định xét nghiệm.
  • Bước 2: Dùng ống máu lắng có sẵn dung dịch Natri Citrat 3.8%. Rót máu từ ống chống đông bằng EDTA vào ống máu máu lắng sao cho máu chảy trên thành ống máu lắng, đậy nắp cao su chặt. Chú ý cho lượng máu vào khoảng giữa 2 vạch xanh trên ống máu lắng chống đông sẵn.
  • Bước 3: Lắc ống máu lắng đã cho đủ số lượng máu cần thiết 5 lần để trộn đều.
  • Bước 4: Cắm ống máu lắng đó vào máy ngay sau khi lắc trộn, ở các vị trí có sẵn theo thứ tự.
  • Bước 5: Ghi vị trí ống cắm mẫu máu lắng trên máy (1,2,…) tương ứng với Barcode hoặc tên bệnh nhân.
  • Máy phân tích động học máu lắng sau mỗi 3 phút và cho kết quả sau 30 phút. Đọc kết quả sau 30 phút dựa vào chiều cao của cột huyết tương.

10. Diễn giải kết quả và báo cáo

≤ 10mm/giờ: bình thường

>10mm/giờ: tăng

- Bình thường, tốc độ máu lắng ở nữ cao hơn nam. Trong thời kỳ mang thai, tốc độ máu lắng tăng dần trong 3 tháng đầu và trở lại bình thường sau khi sinh.

- Tốc độ máu lắng tăng trong bất kỳ bệnh nào có phản ứng viêm hay mô bị thoái hoá, sinh mủ, hoại tử. Tốc độ máu lắng tăng như một bằng chứng hiển nhiên biểu thị sự thuyên giảm hay phát triển của một diễn tiến bệnh lý.

- Tốc độ máu lắng ứng dụng hữu ích trong theo dõi điều trị lao, thấp khớp, nhiễm trùng kinh niên. Khi tốc độ máu lắng tăng biểu hiện bệnh đang tiến triển, tốc độ máu lắng giảm chứng tỏ bệnh đang thuyên giảm.

11. Lưu ý (cảnh báo)

Không áp dụng

12. Ghi chép hồ sơ

Ghi vào phiếu trả kết quả theo biểu mẫu của bệnh viện.

13. Tài liệu liên quan

STT Tên tài liệu Mã tài liệu
1 Quy trình hướng dẫn soạn thảo tài liệu QL.TLHS.01
2 Quy trình kiểm soát tài liệu QL.TLHS.02
3 Quy trình rút gọn BM01/KT.TB.16

14. Tài liệu tham khảo

- Đỗ Trung Phấn (2014), Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.

- Hà Thị Anh (2009), Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học và truyền máu, Nhà xuất bản Y học.

 

TS. Tạ Việt Hưng

Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu

Dịch vụ thiết kế website wordpress