1. Mục đích
- Hướng dẫn việc thực hiện quy trình chuẩn cho xét nghiệm hồng cầu lưới trong máu ngoại vi trên máy huyết học Unicel DXH600.
- Nhằm đảm bảo thực hiện xét nghiệm được chính xác, đúng quy trình, hạn chế sai sót và đảm bảo an toàn.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho việc phân tích mẫu xét nghiệm hồng cầu lưới trong máu ngoại vi trên máy huyết học Unicel DXH600 tại Khoa Huyết học Truyền máu, Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu, Bệnh viện Quân y 103.
3. Trách nhiệm
- Bác sỹ, kỹ thuật viên được phân công thực hiện kỹ thuật có trách nhiệm thực hiện quy trình này.
- Chủ nhiệm Khoa, trưởng labo, tổ QLCL có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy trình này.
4. Định nghĩa, thuật ngữ và chữ viết tắt
4.1. Định nghĩa
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là xét nghiệm máu thường quy phân tích trên các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Xét nghiệm này được thực hiện bằng nhiều loại máy đếm tế bào máu tự động, rất cần thiết trong chẩn đoán, điều trị. Các loại máy đếm tế bào máu tự động hiện nay có thể cho biết 8 - 42 chỉ số tế bào máu, kèm theo nhiều biểu đồ hiển thị kết quả. Việc chỉ định và phân tích hợp lý kết quả của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu sẽ mang lại những thông tin cần thiết, giúp các bác sĩ lâm sàng và huyết học có được những gợi ý chẩn đoán bệnh.
4.2. Thuật ngữ và chữ viết tắt
Ret: Hồng cầu lưới
5. Nguyên lý
Hồng cầu lưới là giai đoạn trung gian giữa hồng cầu có nhân và hồng cầu trưởng thành. Hình ảnh mạng lưới là tàn dư của ARN riboxom được bắt màu bởi thuốc nhuộm có bản chất là Fluorochromes.
6. Trang thiết bị và vật tư
6.1. Thiết bị
Máy huyết học Unicel DxH600
6.2. Dụng cụ
- Cassette
- Khẩu trang, găng tay, mũ, mạng
6.3. Sinh phẩm và hóa chất
- Coulter DxH Diluent (Bảo quản 2 – 40 0C)
- Coulter DxH Cell Lyse (Bảo quản 2 – 40 0C)
- Coulter DxH Retic Pack (Bảo quản 2 – 30 0C)
- Coulter DxH Diff Pack (Bảo quản 2 – 25 0C)
- Coulter DxH Cleaner (Bảo quản 2 – 25 0C)
6.4. Mẫu bệnh phẩm
2ml máu tĩnh mạch chống đông bằng EDTA
7. Kiểm tra chất lượng
- Tất cả các hóa chất cần được bảo quản trong điều kiện môi trường theo yêu cầu của nhà sản xuất, còn hạn sử dụng, chưa mở nắp, không có hiện tượng bị biến dạng, biến chất, thay đổi màu sắc...
- Mẫu bệnh phẩm phải được lấy vào ống chống đông EDTA, không quá 4h ở nhiệt độ phòng, đủ thể tích 2ml, không đông hoặc bán đông. Đảm bảo tên, tuổi, khoa, phòng của tuýp máu khớp với phiếu chỉ định.
- Máy xét nghiệm được kiểm tra kỹ càng trước khi sử dụng, được bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Phòng xét nghiệm thực hiện chạy nội kiểm trước mỗi ngày làm xét nghiệm. Trong trường hợp kết quả chạy nội kiểm không đạt thì không được chạy mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân mà phải thực hiện tìm nguyên nhân và xử lý để loại bỏ các sai số bằng cách kiểm tra máy, rửa máy, sửa chữa máy, chuẩn lại máy, kiểm tra hóa chất, kiểm tra mẫu chuẩn, nếu cần thì thay thế. Khi xử lý xong mới chạy mẫu bệnh nhân.
- Phòng xét nghiệm tham gia chương trình ngoại kiểm tra định kỳ hàng tháng, nếu kết quả không đạt phòng xét nghiệm phải tìm ra lỗi và khắc phục lỗi trước khi tiếp tục làm xét nghiệm cho bệnh nhân.
8. An toàn
- Mặc áo công tác, đeo găng tay, khẩu trang khi tiến hành xét nghiệm (lưu ý: phải mặc áo công tác trong suốt thời gian làm việc trong phòng xét nghiệm).
- Mang giày, dép kín mũi chân trong phòng xét nghiệm.
- Rửa tay kỹ bằng dung dịch sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng trước và sau khi thực hiện xét nghiệm.
- Khử khuẩn bàn và khu vực xét nghiệm bằng dung dịch sát khuẩn trước và sau mỗi lần làm việc.
9. Các bước thực hiện
9.1. Bước 1: Chuẩn bị
9.1.1. Chuẩn bị máy
*Kiểm tra trước khi bật máy
- Kiểm tra thiết bị:
+ Kiểm tra đường ống và dây cáp bên ngoài.
+ Đảm bảo rằng đường ống không bị tắc nghẽn hoặc bị uốn cong.
+ Dây cáp nguồn luôn được gắn vào nguồn điện.
- Kiểm tra hóa chất thuốc thử:
+ Kiểm tra lượng hóa chất thuốc thử có đủ để sử dụng hay không. Trường hợp không đủ hóa chất, cần chuẩn bị thay thế hóa chất.
- Kiểm tra đường nước thải.
- Kiểm tra bộ phận để mẫu:
+ Lấy khay đựng mẫu bên trái và bên phải của máy ra ngoài.
+ Kiểm tra và lấy giá đựng ống mẫu (nếu có) ra ngoài.
*Bật máy
- Bật công tắc nguồn của máy tính, công tắc của máy phân tích Unicel DxH600.
- Đăng nhập tài khoản người dùng: user: huyethoc; password: 103.
- Chờ máy khởi động xong tiến hành chạy Daily Checks. Kết quả Daily Checks trong giới hạn bình thường, mới bắt đầu làm việc. Cách chạy Daily Checks:
Chọn biểu tượng
, Chọn Daily Checks, Nhấn OK. Quá trình Daily Check kéo dài khoảng 4 phút. Xem các thông số kiểm tra trong bảng kết quả.
9.1.2. Chuẩn bị mẫu
- Lấy 2 ml mẫu cho vào ống có chất chống đông EDTA và lắc nhẹ.
+ Chỉ được dùng loại chống đông EDTA-2Na; 2K; 3K - có nắp cao su.
+ Phân tích mẫu ngay trong vòng 4 giờ sau khi lấy mẫu, nếu hơn 4 giờ thì mẫu phải được bảo quản ở 2℃ – 8℃.
+ Nếu mẫu để bảo quản trong tủ lạnh phải để mẫu ở nhiệt độ môi trường ít nhất 30 phút trước khi đưa vào phân tích.
9.2. Bước 2: Chạy mẫu
9.2.1. Chạy mẫu ở chế độ tự động
- Bước 1: Nhận mẫu, kiểm tra mẫu và phiếu chỉ định, nhập chỉ định xét nghiệm và barcode của bệnh nhân vào phần mềm HIS.
- Bước 2: Kiểm tra trạng thái của khối phân tích đảm bảo ở trạng thái Online. Nếu chưa chuyển sang trạng thái Online, kích vào biểu tượng Start trên màn hình (chờ máy Going Online) -> Từ màn hình trạng thái, chọn xét nghiệm cần chạy là hồng cầu lưới R (Retic) (nếu chạy cả xét nghiệm tổng phân tích máu thì chọn xét nghiệm CDR) -> Kích vào biểu tượng
. - Bước 3: Đặt mẫu vào các cassette sao cho Barcode của mẫu vừa vặn vào khe hở của cassette và đặt cassette vào khay nạp mẫu. Máy tự động nhận biết có mẫu và phân tích.
Sau khi phân tích xong Cassette sẽ được chuyển sang khay chứa ở bên trái khối phân tích.
9.2.2. Chạy mẫu ở chế độ đơn ống
- Bước 1: Nhận mẫu, kiểm tra mẫu và phiếu chỉ định, nhập chỉ định xét nghiệm và barcode của bệnh nhân vào phần mềm HIS.
- Bước 2: Chuyển hệ thống sang chế độ chạy mẫu theo chế độ nhận biết ID mẫu -> Kích chọn biểu tượng
-> Xuất hiện hộp thoại khai báo mẫu. - Bước 3: Khai báo mẫu: Đặt mẫu tại vị trí đầu đọc mã vạch trên máy phân tích hoặc nhập/quét barcode. Sau đó nhấn Enter. Chọn loại xét nghiệm cần chạy chạy là hồng cầu lưới R (Retic) (nếu chạy cả xét nghiệm tổng phân tích máu thì chọn xét nghiệm CDR), ấn Summit.
- Bước 4: Trộn đều mẫu nhẹ nhàng trước khi chạy -> Đặt mẫu vào vị trí chạy chế độ đơn ống. Vị trí bên trái dành cho mẫu ống đóng và vị trí bên phải dành cho mẫu ống mở.
- Bước 5: Sau khi hoàn tất, tube holder sẽ tự động đưa mẫu ra ngoài, lấy mẫu ra, để vào giá đựng bệnh phẩm đã phân tích.
10. Diễn giải kết quả và báo cáo
10.1. Hiển thị kết quả
- Vào Menu > Patient Results hoặc biểu tượng ![]()
+ Tab Pending hiển thị các xét nghiệm đang chờ phân tích
+ Tab Not Processed hiển thị các xét nghiệm không thực hiện được
+ Tab Review hiển thị các xét nghiệm cần chú ý và xem lại
+ Tab Release hiển thị các xét nghiệm đã chạy xong
+ Tab Custom để hiển thị các xét nghiệm theo yêu cầu
- Chọn mã bệnh nhân, kích chuột 2 lần để xem chi tiết kết quả bệnh nhân.
10.2. Khoảng tham chiếu
RET %: 0.5 - 2 % RET #: 0.02 - 0.13x 10Ù12/L
11. Lưu ý (cảnh báo)
Khi kết quả xét nghiệm hồng cầu lưới trong máu ngoại vi có bất thường cần kiểm tra lại các kết quả xét nghiệm cũ của bệnh nhân (nếu có) sau đó trao đổi với bác sỹ lâm sàng xem kết quả đó có phù hợp không.
12. Ghi chép hồ sơ
- Kết quả được trả theo biểu mẫu phiếu kết quả xét nghiệm mã số BM.01/QL.TTIN.04.
- Trả kết quả qua phầm mềm quản lý xét nghiệm của bệnh viện theo quy trình báo cáo và công bố kết quả xét nghiệm mã số QL.TTIN.04.
- Kết quả xét nghiệm được lưu giữ theo quy trình Kiểm soát hồ sơ, mã tài liệu QL.TLHS.03.
13. Tài liệu liên quan
| STT | Tên tài liệu | Mã tài liệu |
| 1 | Quy trình kiểm soát hồ sơ | QL.TLHS.03 |
| 2 | Quy trình báo cáo và công bố kết quả xét nghiệm | QL.TTIN.04 |
14. Tài liệu tham khảo
- Phạm Quang Vinh (2013), Huyết học – Truyền máu cơ bản, Nhà xuất bản Y học.
- Unicel DxH Series with System Manager Software Instruction for Use– Beckman Coulter (2019).
TS. Tạ Việt Hưng
Bộ môn – Trung tâm Huyết học Truyền máu












