Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Cận lâm sàng Chẩn đoán chức năng Quy trình kỹ thuật đo chức năng hô hấp ở trẻ em

Quy trình kỹ thuật đo chức năng hô hấp ở trẻ em

T3, 18/01/2022

1. ĐẠI CƯƠNG

Đo chức năng hô hấp là phương pháp đánh giá chức năng thông khí của phổi thông qua các thể tích, lưu lượng khí trong chu trình hô hấp (hít vào, thở ra) giúp xác định chức năng thông khí phổi.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán

    • Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp.
    • Đánh giá ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi.
    • Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi.
    • Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật.
    • Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức.

- Theo dõi

    • Đánh giá can thiệp điều trị.
    • Theo dõi ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi.
    • Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ lên chức năng phổi.
    • Theo dõi phản ứng phụ của thuốc.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trẻ đang trong cơn hen cấp nặng.

Trẻ không hợp tác: trẻ < 6 tuổi, trẻ bị điếc.

4. CHUẨN BỊ

4.1. Bệnh nhân

Được giải thích trước khi đo chức năng hô hấp, có chỉ định của bác sỹ lâm sàng, đo chiều cao, cân nặng, đo thông khí phổi ở tư thế ngồi thoải mái, hợp tác với thầy thuốc khi thực hiện đo.

4.2. Địa điểm

Phòng đo chức năng hô hấp rộng thoáng 15 – 20 m2, đảm bảo nhiệt độ ổn định, độ ẩm mức cho phép.

4.3. Dụng cụ, phương tiện

  • Máy đo chức năng hô hấp – máy Vmax Mỹ.

Ống thở, kẹp mũi, dụng cụ test máy calibration, bật nút khởi động máy, mở bình khí Oxy, vào chương trình Vmax, chờ 30 phút, chọn Flow sensor calibration để định chuẩn cảm biến lưu lượng.

5. THỰC HIỆN CÁC BƯỚC KỸ THUẬT

- Bước 1:

Tiếp đón, nhận giấy chỉ định và hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết để người bệnh phối hợp làm quy trình.

- Bước 2:

Chọn New Study: Nhập ID, họ tên, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, ngày sinh, chủng tộc, tên bác sỹ và kỹ thuật viên thực hiện kỹ thuật.

- Bước 3:

    • Lắp ống thở, hướng dẫn bệnh nhân ngồi vào buồng đo, ngậm kín miệng vào ống thở, một tay bịt mũi, thở toàn bộ vào ống thở.
    • Hướng dẫn bệnh nhân các bước tiến hành kỹ thuật và yêu cầu người bệnh thực hiện thử động tác hít vào thở ra trước khi đo chức năng hô hấp.

- Bước 4:

    • Chọn Pulmonary Function Test.
    • Chọn Flow Volume Loop.
    • Chọn F1 để bắt đầu đo.
    • BN thở đều vài nhịp bình thường.
    • Hít vào sâu hết cỡ.
    • Thở ra thật nhanh, mạnh, kéo dài ít nhất 3 giây (đối với trẻ em) hoặc khi không thể thở ra được nữa.
    • Khi máy báo đạt tiêu chuẩn, hít vào sâu.
    • Chọn End à kết thúc 1 lần đo.
    • Lặp lại quy trình ít nhất 3 lần, tối đa 8 lần, kiểm tra các tiêu chuẩn chấp nhận.

- Bước 5:

    • Tháo ống thở.
    • Kết thúc đo.
    • Hoàn thiện bản ghi.

6. TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH XỬ TRÍ.

6.1. Tai biến và cách xử trí

- Tai biến:

Trong quá trình ghi, theo dõi tình trạng bệnh nhân, chú ý bệnh nhân có khó thở, bệnh nhân lên cơn hen phế quản.

- Xử trí:

Khi xuất hiện biểu hiện có thắt phế quản: xịt 400mcg ventolin hoặc khí dung ventolin cho đến khi bệnh nhân đỡ khó thở.

6.2. Biến chứng và cách xử trí

Không có biến chứng trong quá trình đo chức năng hô hấp.

7. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU THỰC HIỆN KỸ THUẬT.

Không cần theo dõi và chăm sóc sau thực hiện kỹ thuật

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Quyết định số 5344/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nhi khoa. Bộ Y Tế. 28/11/2017.

- Hammer, E. Eber (2005). Paediatric pulmonary function testing, Karger, Basel.

- Lê Thị Tuyết Lan. Bài giảng Hô hấp ký

- Hướng dẫn sử dụng “Instructions for Use”

PGS.TS. Lê Văn Quân, TS. Phạm Ngọc Thảo

Bộ môn-Khoa chẩn đoán chức năng, Bệnh viện Quân y 103

Dịch vụ thiết kế website wordpress